QUỐC KÌ VIỆT NAM

Bác Hồ kính yêu

Ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh

Tài nguyên dạy học

Intel Teach Elements

Ảnh ngẫu nhiên

Baner_Tet_1.swf DONG_CO_4_KY.swf Thiep_moi_sinh_nhat_Thanh_Nghi.swf Vi_do_la_em__thanh.swf Ha_thn.swf Chuc_mung_ngay_Quoc_te_phu_nu_thiep_19.swf Su_dung_BDTD_trong_day_hoc.flv Ytuong1.gif Dong_bang_song_Cuu_Long_gap_nhieu_kho_khan_trong_viec_chong_choi_voi_lu.flv 183947901.gif Vn.png Elements.jpg Biakyyeu.jpg Header1.jpg TRANH_THUY_MAC.swf Dhsp1.jpg Ban_goc_Phan_giai_cao_logo_khoa_dia_li_dh_su_pham_tphcm_from_quangphu1ahto_duoi_png_ko_co_nen.png Bcn_khoa_qua_cac_thoi_ki.jpg Hinh_khoa.jpg

Tìm kiếm Google

Google

Tìm hiểu lịch sử

Bách khoa toàn thư

Ngày này năm xưa

Đất nước mến yêu

TIVI TRỰC TUYẾN

ĐỌC BÁO

THƯ NGỎ

Quý thầy cô và các em học sinh có muốn ghi nhớ trang này để dễ thuận tiện khi truy cập. Điều đó rất đơn giản chỉ cần quý thầy cô Click
vào đây

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Thanh Long)

Liên hệ

Quản trị: Lê Thanh Long
01656604289
( )

Danh ngôn

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website Tư liệu dạy và học môn Địa lý

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái. Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh Trường THPT Phạm Văn Sáng quyết tâm học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về nâng cao ý thức trách nhiệm, hết lòng hết sức phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dânmainbanner_500

    Ba Na

    1562965 Dân tộc Ba Na
    Tên gọi khác Tơ Lô, Giơ Lâng, (Y Lăng), Rơ Ngao, (Krem), Roh, Con Kde, A La Công, Kpăng Công, Bơ Môn Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 136.000 người. Cư trú Cư trú chủ yếu ở Kon Tum và miền Tây Bình Định và Phú Yên Đặc điểm kinh tế Người Ba Na sống chủ yếu nhờ trồng rẫy. Rẫy cung cấp không chỉ lúa gạo, mà cả các loại lương thực khác, cũng như hoa màu, rau xanh, gia vị, mía, nhiều thứ quả cây và...

    Bố Y

    1562950 Dân tộc Bố Y
    Tên gọi khác Chủng Chá, Trọng Gia, Tu Dí, Tu Dìn, Pu Nà Nhóm ngôn ngữ Tày - Thái Dân số 1.500 người. Cư trú Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang Đặc điểm kinh tế Người Bố Y sống chủ yếu bằng nghề làm nương rẫy. Đồng bào nuôi nhiều gia súc gia cầm, đặc biệt họ có nhiều kinh nghiệm nuôi cá. Hàng năm, khi mùa mưa đến, đồng bào ra sông tìm vớt trứng cá, cá lớn, họ thả vào ao và ruộng nước. Trước đây,...

    Brâu

    1562923 Dân tộc Brâu
    Tên gọi khác Brạo Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 200 người. Cư trú Tập trung ở làng Đăk Mế, xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Đặc điểm kinh tế Dân tộc Brâu đã bao đời du canh du cư. Người Brâu chủ yếu đốt rừng làm rẫy để trồng các loại lúa, ngôi, sắn, với công cụ sản xuất thô sơ như: rìu, rựa và chiếc gậy chọc lỗ tra hạt, năng suất cây trồng thấp. Hôn nhân gia đình Thanh niên nam nữ...

    Bru - Vân Kiều

    1915465 Dân tộc Bru - Vân Kiều
    Tên gọi khác Bru, Vân Kiều, Mang Cong, Trì, Khùa Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 40.000 người. Cư trú Cư trú tập trung ở miền núi các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế. Đặc điểm kinh tế Người Bru-Vân Kiều sống chủ yếu nhờ làm rẫy và làm ruộng. Việc hái lượm săn bắn và đánh cá là nguồn cung cấp thức ăn quan trọng. Đồng bào nuôi gia súc, gia cầm, trước hết cho các lễ cúng, rồi sau đó mới là cải...

    Chăm

    1563112 Dân tộc Chăm
    Tên gọi khác Chàm, Chiêm thành, Hroi Nhóm ngôn ngữ Malayô - Pôlinêxia. Dân số 99.000 người. Cư trú Sống tập trung ở hai tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận. Một số nơi khác như An Giang, Tây Ninh, Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh cũng có một phần dân cư là người Chăm; tây nam Bình Thuận và tây bắc Phú Yên có người Chăm thuộc nhóm Hroi. Đặc điểm kinh tế Đồng bào Chăm sống ở đồng bằng, có truyền thống sản xuất lúa nước là chính....

    Chơ-ro

    1915478 Dân tộc Chơ Ro
    Tên gọi khác Đơ-Ro, Châu Ro Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 15.000 người. Cư trú Đồng bào cư trú đông ở tỉnh Đồng Nai, một số ít ở tỉnh Bình Thuận và Sông Bé. Đặc điểm kinh tế Trước kia người Chơ Ro sống chủ yếu bằng nghề làm rẫy, cuộc sống nghèo nàn và không ổn định. Về sau đồng bào đã biến rẫy thành đất định canh, đồng thời nhiều nơi phát triển làm ruộng nước, nhờ vậy cuộc sống có phần khá hơn. Chăn...

    Chu-ru

    1915502 Dân tộc Chu - ru
    Tên dân tộc: Chu Ru (Cho Ru, Ru). Dân số: Trên 10.000 người. Ðịa bàn cư trú: Phần lớn ở Ðơn Dương (Lâm Ðồng), số ít ở Bình Thuận. Phong tục tập quán: Thờ cúng tổ tiên và chỉ cúng ngoài nghĩa địa. Thờ nhiều thần liên quan đến các nghi lễ nông nghiệp. Sống định canh định cư. Một gia đình gồm 3-4 thế hệ. Hôn nhân một vợ, một chồng, con gái chủ động cưới, người chồng ở rể. Ngôn ngữ: Ngôn ngữ thuộc nhóm Nam đảo. Văn...

    Chứt

    1915519 Dân tộc Chứt
    Tên gọi khác Rục, Sách, A rem, Mày, Mã liềng, Tu vang, Pa leng, Xe lang, Tơ hung, Cha cú, Tắc cực, U mo, Xá lá vàng Nhóm ngôn ngữ Việt - Mường Dân số 2.400 người. Cư trú Phần đông cư trú ở huyện Minh Hóa và Tuyên Hóa (Quảng Bình). Đặc điểm kinh tế Nguồn sống chính của nhóm Sách là làm ruộng, còn nhóm Rục và A rem là làm rẫy. Ngoài ra người Chứt còn hái lượm, săn bắn, đánh cá, chăn nuôi. Nghề mộc và...

    Co

    1921449 Dân tộc Co
    Tên gọi khác Cor, Col, Cùa, Trầu Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 22.600 người. Cư trú Cư trú chủ yếu ở huyện Trà My (tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng) và huyện Trà Bồng (tỉnh Quảng Ngãi). Đặc điểm kinh tế Người Co làm rẫy là chính. Đồng bào trồng lúa, ngô, sắn và nhiều loại cây khác. Đặc biệt, cây quế Quảng là đặc sản truyền thống ở Trà My. Quế ở vùng người Co có chất lượng và năng suất cao được các địa phương...

    Cơ-Ho

    1921460 Dân tộc Cơ - ho
    Tên dân tộc: Cơ Ho (Xrê, Nộp, Cơ lon, Chil, Lát, Tring) Dân số: Gần 100.000 người. Ðịa bàn cư trú: Cao nguyên Di Linh. Phong tục tập quán: Thờ nhiều thần linh như thần Mặt Trời, thần Núi, thần Sông... Sống định cư. Người con gái đóng vai trò chủ động trong hôn nhân. Hôn nhân một vợ, một chồng bền vững, đôi vợ chồng sống tại nhà vợ. Ngôn ngữ: Thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer. Văn hoá: Thơ được gọi là Tampla, giàu chất trữ...

    Cờ-Lao

    1925951 Dân tộc Cơ Lao
    Tên gọi khác Ke Lao Nhóm ngôn ngữ Ka đai Dân số 1.500 người. Cư trú Tập trung ở huyện Đồng Văn và Hoàng Su Phìn (tỉnh Hà Giang). Đặc điểm kinh tế Ơở Đồng Văn, người Cờ Lao làm nương, gieo trồng ngô ở hốc núi đá. Ơở Hoàng Su Phi, đồng bào làm ruộng nước và nương núi đất, trồng lúa là chính. Nghề thủ công phổ biến của đồng bào là đan lát và làm đồ gỗ, sản phẩm là phên, cót, nong, bồ, bàn ghế, yên...

    Cống

    1926068 Dân tộc Cống
    Tên gọi khác Xắm Khống, Mông Nhé, Xá Xeng Nhóm ngôn ngữ Tạng - Miến Dân số 1.300 người. Cư trú Huyện Mường Tè tỉnh Lai Châu. Hiện nay, phần lớn người Cống cư trú ven sông Đà. Đặc điểm kinh tế Người Cống sống chủ yếu bằng nghề làm nương rẫy, canh tác theo lối phát rừng, đốt, chọc lỗ tra hạt giống. Gần đây, đồng bào đã làm nương bằng cuốc và sử dụng trâu, bò làm sức kéo. Nhiều thức ăn của đồng bào là tìm kiếm...

    Cơ-Tu

    1926203 Dân tộc Cơ Tu
    Tên gọi khác Ca Tu, Gao, Hạ, Phương, Ca-tang Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 37.000 người. Cư trú Cư trú tại các huyện Hiên, Giằng, (Quảng Nam - Đà Nẵng), A Lưới, Phú Lộc (Thừa Thiên-Huế) Đặc điểm kinh tế Sinh sống trên vùng Trường Sơn hiểm trở, người Cơ Tu trồng cây lương thực theo lối phát rừng làm rẫy, chọc lỗ tra hạt. Các hoạt động kinh tế khác gồm có chăn nuôi, dệt, đan lát, hái lượm, đánh cá, săn bắn và trao đổi...

    Dao

    1926413 Dân tộc Dao
    Tên gọi khác Dao (Mán, Ðông, Trại, Dìu Miền, Kim Miền, Lù Gang, Làn Tẻn, Ðại Bản, Tiểu Bản, Cốc Ngáng, Cốc Mùn và Sơn Ðầu). Nhóm ngôn ngữ Mông - Dao Dân số Hơn 470.000 người. Cư trú Biên giới Việt - Trung, Việt - Lào, một số tỉnh Trung du và ven biển Bắc bộ. Phong tục tập quán Thờ tổ tiên là Bàn Hồ. Qua tên đệm xác định dòng họ và thứ bậc. Ma chay theo tục lệ xa xưa. Vài vùng có tục hoả táng...

    Ê-Đê

    1926470 Dân tộc Ê Đê
    Tên gọi khác Rađê, Đê, Kpa, A Dham, Krung, Ktul, Dlie Ruê, Blô, Epan, Mdhur, Bích Nhóm ngôn ngữ Malayô - Pôlinêxia Dân số 195.000 người. Cư trú Sốởng tập trung ở tỉnh Đắc Lắc, nam tỉnh Gia Lai và miền tây hai tỉnh Khánh Hòa, Phú Yên. Đặc điểm kinh tế Người Êđê làm rẫy là chính, riêng nhóm Bích làm ruộng nước theo lối cổ sơ, dùng trâu dẫm đất thay việc cày, cuốc đất. Ngoài trồng trọt, đồng bào còn chăn nuôi, săn bắn, hái lượm, đánh...

    Gia-Rai

    1926556 Dân tộc Gia Lai
    Tên gọi khác Giơ-rai, Chơ rai, Tơ Buăn, Hơbau, Hdrung, Chor Nhóm ngôn ngữ Malayô - Pôlinêxia Dân số 240.000 người. Cư trú Cư trú tập trung ở tỉnh Gia Lai, một bộ phận ở tỉnh Kon Tum và phía Bắc tỉnh Đắc Lắc. Đặc điểm kinh tế Người Gia Rai sống chủ yếu bằng nghề trồng trọt nương rẫy, lúa tẻ là cây lương thực chính. Công cụ canh tác của người Gia Rai giản đơn, chủ yếu là con dao chặt cây, phát rừng, cái cuốc xới đất...

    Giây

    2061854 Dân tộc Giáy
    Tên gọi khác Nhắng, Dẳng, Pâu Thìn, Pu Nà, Cùi Chu, Xạ Nhóm ngôn ngữ Tày - Thái Dân số 38.000 người. Cư trú Cư trú ở Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu và Cao Bằng Đặc điểm kinh tế Người Giáy làm ruộng nước là chính, rẫy chỉ là nguồn thu nhập thêm và thường cũng là chỗ chăn nuôi lợn, gà. Đồng bào nuôi nhiều trâu, ngựa, lợn, gà, vịt, có truyền thống dùng ngựa để cưỡi, thồ, dùng trâu kéo cày, kéo gỗ. Hôn nhân gia đình ...

    Giẻ-Chiêng

    2061875 Dân tộc Gié - Triêng
    Tên gọi khác Đgiéh, Ta Reh, Giảng Rây, Pin, Triêng, Treng, Ta Liêng, Ve, La-Ve, Bnoong, Ca Tang Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 27.000 người. Cư trú C trú ở tỉnh Kon Tum và miền núi tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng Đặc điểm kinh tế Người Giẻ Triêng sống chủ yếu bằng nghề làm rẫy, ngoài ra còn săn bắn, đánh cá, hái lượm các loại rau rừng, hoa quả, nấm... làm thức ăn hàng ngày. Đồng bào chăn nuôi trâu bò, lợn, gà chủ yếu...

    H'mông

    1518573 Dân tộc H'Mông
    Tên gọi khác Mông Đơ (Mông Trắng), Mông Lềnh (Mông Hoa), Mông Sí (Mông Đỏ), Mông Đú (Mông Đen), Mông Súa (Mông Mán). Nhóm ngôn ngữ Mèo - Dao Dân số 558.000 người. Cư trú Cư trú tập trung ở miền núi vùng cao thuộc các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng, Nghệ An Đặc điểm kinh tế Nguồng sống chính của đồng bào Mông là làm nương rẫy du canh, trồng ngô, trồng lúa ở một vài nơi có nương...

    Hà-Nhi

    2061891 Dân tộc Hà Nhì
    Tên gọi khác U Ní, Xá U Ní Nhóm ngôn ngữ Tạng - Miến Dân số 12.500 người. Cư trú Cư trú ở các tỉnh Lai Châu và Lào Cai Đặc điểm kinh tế Nguồn gốc chính của đồng bào là trồng lúa, có nơi làm ruộng, có nơi làm nương rẫy. Hà Nhì là một trong những dân tộc có truyền thống khai khẩn ruộng bậc thang và đào mương đắp đập lấy nước, dùng trâu bò cày kéo và làm vườn cạnh nhà... Chăn nuôi là một nghề...

    Hoa

    1563140 Dân tộc Hoa
    Tên gọi khác Triều Châu, Phúc Kiến, Quảng Đông, Hải Nam, Hạ, Xạ Phang.. Nhóm ngôn ngữ Hoa Dân số 900.000 người. Cư trú Sinh sống ở nhiều nơi từ Bắc đến Nam, ở cả nông thôn và thành thị Đặc điểm kinh tế Người Hoa làm nhiều nghề nghiệp khác nhau: nông nghiệp, thủ công nghiệp, công nhân, viên chức, giáo viên, buôn bán, làm muối, đánh cá, v.v... Nông dân Hoa có truyền thống trồng lúa lâu đời, có kinh nghiệm sản xuất, tạo ra được những nông...

    Hrê

    2061913 Dân tộc Hrê
    Tên gọi khác Chăm Rê, Chom Krẹ, Lùy Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 95.000 người. Cư trú cư trú chủ yếu ở miền tây tỉnh Quảng Ngãi và Bình Định Đặc điểm kinh tế Người Hrê làm lúa nước từ lâu đời, kỹ thuật canh tác lúa nước của đồng bào tương tự như vùng đồng bằng Nam Trung bộ. Đồng bào chăn nuôi trước hết nhằm phục vụ các lễ cúng bái, riêng trâu còn được dùng để kéo cày, bừa. Nghề đan lát, dệt khá...

    Kháng

    2607731 Dân tộc Kháng
    Tên gọi khác : Xá Khao, Xá Xúa, Xá Đón, Xá Dâng, Xá Hộc, Xá Aỏi, Xá Bung, Quảng Lâm. Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 4.000 người. Cư trú Sơn La và Lai Châu Đặc điểm kinh tế Người Kháng làm rẫy theo lối chọc lỗ tra hạt, trồng nhiều lúa nếp làm lương thực chính, nay nhiều nơi chuyển sang cày bừa đất, gieo hạt, có ruộng bậc thang nhưng không nhiều. Đồng bào chăn nuôi gà, lợn, trâu là phổ biến. Đồ đan : ghế,...

    Khơ-me

    1518589 Dân tộc Khơ me
    Tên gọi khác Cur, Cul, Cu, Thổ, Việt gốc Miên, Khơ me Krôm. Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 1.000.000 người. Cư trú Sống tập trung tại các tỉnh Sóc Trăng, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Kiên Giang, An Giang. Đặc điểm kinh tế Người Khmer đã biết thâm canh lúa nước từ lâu đời. Đồng bào biết chọn giống lúa, biết làm thủy lợi và lợi dụng thủy triều để thau chua, xổ phèn cải tạo đất, có địa phương trồng nhiều dưa hấu. Đồng bào...

    Khơ-mú

    2607744 Dân tộc Khơ Mú
    Tên gọi khác Xá Cẩu, Mứn Xen, Pu Thênh, Tềnh, Tày Hạy Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 43.000 người. Cư trú Sống tập trung ở các tỉnh Nghệ An, Lai Châu, Sơn La, Thanh Hóa, Yên Bái. Đặc điểm kinh tế Người Khơ Mú sống chủ yếu bằng kinh tế nương rẫy. Cây trồng chính là ngô, khoai, sắn. Trong canh tác, đồng bào dùng dao, rìu, gậy chọc hốc là chính. Hái lượm săn bắn giữ vị trí quan trọng, nhất là lúc giáp hạt. Đồng...

    Kinh

    1563125 Dân tộc Kinh
    Tên gọi khác Việt Nhóm ngôn ngữ Việt - Mường Dân số 65.000.000 người. Cư trú Người Kinh cư trú khắp tỉnh, nhưng đông nhất là các vùng đồng bằng và thành thị. Đặc điểm kinh tế Người Kinh làm ruộng nước. Trong nghề trồng lúa nước, người Kinh có truyền thống đắp đê, đào mương. Nghề làm vườn, trồng dâu nuôi tằm, nghề nuôi gia súc và gia cầm, đánh cá sông và cá biển đều phát triển. Nghề gốm có từ rất sớm. Người Kinh có tập quán...

    La-chí

    2536965 Dân tộc La Chí
    Tên gọi khác Cù Tê, La Quả Nhóm ngôn ngữ Ka đai Dân số 8.000 người. Cư trú Cư trú chủ yếu ở huyện Xín Mần (Hà Giang), huyện Mường Khương và Bắc Hà (Lào Cai) Đặc điểm kinh tế Người La Chí làm ruộng bậc thang trồng lúa nước. Các gia đình thường nuôi trâu, ngựa, dê, lợn, gà, vịt, cá, nhưng theo nếp cũ thì không nuôi bò. Nghề dệt vải bông và nhuộm chàm của phụ nữ La Chí có truyền thống lâu đời. Tổ chức cộng...

    La-Ha

    2536973 Dân tộc La Ha
    Tên gọi khác Xá Khắc, Phlắc, Khlá Nhóm ngôn ngữ Ka đai Dân số 1.400 người. Cư trú Cư trú tại Sơn La và Lào Cai Đặc điểm kinh tế Dân tộc La Ha sống chủ yếu bằng nghề làm rẫy theo lối du canh. Việc hái lượm rất quan trọng, thường xuyên hơn so với săn bắn và đánh cá. Ngày nay nhiều bản đã làm ruộng, biết đắp bờ chống xói mòn nương; có nơi đã biết dùng phân bón. Chăn nuôi có lợn, gà, nay có thêm...

    La-Hủ

    2536988 Dân tộc La Hủ
    Tên gọi khác Xá Lá Vàng, Cò Xung, Khù Sung, Khả Quy Nhóm ngôn ngữ Tạng - Miến Dân số 5.300 người. Cư trú Sống ở huyện Mường Tè (tỉnh Lai Châu). Đặc điểm kinh tế Trước kia người La Hủ sống chủ yếu bằng nghề làm rẫy và săn bắn, hái lượm. Công cụ lao động chủ yếu là con dao, chiếc cuốc. Từ vài chục năm nay, người La Hủ đã phát triển cây lúa nước và lúa nương làm nguồn lương thực chính và dùng trâu cày...

    Lào

    2607767 Dân tộc Lào
    Tên gọi khác Lào Bốc, Lào Nọi Nhóm ngôn ngữ Tày - Thái Dân số 9.600 người. Cư trú Tập trung tại các huyện Điện Biên, Phong Thổ (Lai Châu), Sông Mã (Sơn La), Than Uyên (Lào Cai) Đặc điểm kinh tế Phần đông người Lào làm ruộng nước là chính, với kỹ thuật canh tác dùng cày, bừa và làm thủy lợi. Nghề phụ gia đình của người Lào như: dệt, rèn, gốm, làm đồ bạc khá phát triển. Hôn nhân gia đình Người Lào thường mang các họ...

    Lô Lô

    2779969 Dân tộc Lô Lô
    Tên gọi khác Mùn Di, Di... Có hai nhóm: Lô lô hoa và Lô lô đen Nhóm ngôn ngữ Tạng - Miến Dân số 3.000 người. Cư trú Sống chủ yếu ở các huyện Đồng Văn, Mèo Vạc (Hà Giang), Bảo Lạc (Cao Bằng), Mường Khương (Lào Cai) Đặc điểm kinh tế Người Lô lô thờ tổ tiên là chính. Nguồn sống chủ yếu dựa vào trồng ngô hoặc lúa nương. Tổ chức cộng đồng Người Lô lô có nhiều dòng họ. Người trong dòng họ thường cộng cư với...

    Lự

    2780006 Dân tộc Lự
    Tên gọi khác Lữ, Nhuồn, Duồn Nhóm ngôn ngữ Tày - Thái Dân số 3.700 người. Cư trú Tập trung ở hai huyện Phong Thổ và Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu Đặc điểm kinh tế Người Lự có truyền thống làm ruộng từ lâu đời. Đồng bào biết dùng cày bừa, đào mương dẫn nước, gieo mạ, cấy lúa, nhưng lại không làm cỏ, bón phân. Đồng bào còn làm thêm nương để trồng lúa, ngô, khoai, sắn, lạc, bông, chàm và nhà nào cũng có vườn cạnh nhà. Đồng...

    Mường

    1563228 Dân tộc Mường
    Tên gọi khác Mol, Mual, Moi, Moi bi, Au tá, Ao tá Nhóm ngôn ngữ Việt - Mường Dân số 914.600 người. Cư trú Cư trú ở nhiều tỉnh phía Bắc, nhưng tập trung đông nhất ở Hòa Bình và các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa. Đặc điểm kinh tế Đồng bào Mường sống định canh định cư ở miền núi, nơi có nhiều đất sản xuất, gần đường giao thông, thuận tiện cho việc làm ăn. Người Mường làm ruộng từ lâu đời. Lúa nước là cây...

    Tày

    2607823 Dân tộc Tày
    Tên gọi khác Thổ, Ngạn, Phén, Thu Lao, Pa Dí Nhóm ngôn ngữ Tày - Thái Dân số 1.200.000 người. Cư trú Sống ven các thung lũng, triền núi thấp ở các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái, Quảng Ninh và một số vùng thuộc Hà Bắc. Đặc điểm kinh tế Người Tày có một nền nông nghiệp cổ truyền khá phát triển với đủ loại cây trồng như lúa, ngô, khoai... và rau quả mùa nào thức đó. Tổ chức cộng đồng Bản của người Tày thường ở...

    Thái

    2607811 Dân tộc Thái
    Tên gọi khác Tày, Tày Khao (Thái Trắng), Tày Đăm (Thái Đen), Tày Mười, Tày Thanh (Man Thanh), Hàng Tổng (Tày Mường), Pu Thay, Thổ Đà Bắc Nhóm ngôn ngữ Tày - Thái Dân số 1.000.000 người. Cư trú Sống tập trung tại các tỉnh Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Nghệ An. Đặc điểm kinh tế Người Thái có nhiều kinh nghiệm đắp phai, đào mương, dựng con, bắc máng lấy nước làm ruộng. Lúa nước là nguồn lương thực chính, đặc biệt là lúa nếp. Người Thái cũng...

    Thổ

    2607785 Dân tộc Thổ
    Tên gọi khác Kẹo, Mọn, Cuối, Họ, Đan Lai, Ly Hà, Tày Pọng, Con Kha, Xá Lá Vàng Nhóm ngôn ngữ Việt - Mường Dân số 51.000 người. Cư trú Sống ở miền tây tỉnh Nghệ An. Đặc điểm kinh tế Người Thổ làm rẫy trên cả đất dốc, cả đất bằng, trồng lúa và gai là chính. Trong canh tác lúa, ngoài cách thức chọc lỗ tra hạt, đồng bào còn gieo vãi và dùng cày, bừa để lấp đất sau khi gieo. Cây gai cho sợi đan nhiều...

    Sinh Mun

    2536954 Dân tộc Xinh Mun
    Tên gọi khác Puộc, Pụa Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 10.000 người. Cư trú Cư trú ởvùng biên giới Việt - Lào thuộc hai tỉnh Sơn La, Lai Châu. Đặc điểm kinh tế Người Xinh Mun sống chủ yếu bằng nghề làm nương rẫy, trồng lúa nếp và ngô là chính. Có loại nương chọc lỗ tra hạt giống, có nương dùng cuốc và có nương dùng cày để canh tác. Một số nơi có ruộng nước. Trước kia đồng bào nuôi trâu, dê, lợn... thả rông,...

    Xơ-Đăng

    2536942 Dân tộc Xơ Đăng
    Tên gọi khác Xơ Đeng, Cà Dong, Tơ-dra, Hđang, Mơ-nâm, Hà Lăng, Ka Râng, Bri La Teng, Con Lan. Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 97.000 người. Cư trú Cư trú tập trung ở tỉnh Kon Tum, một số ít ở miền núi của tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng. Đặc điểm kinh tế Người Xơ Đăng làm rẫy là chính. Nhóm Mơ-nâm làm ruộng nước nhưng không cày bừa mà lại dùng sức trâu, sức người để giẫm nát đất. Đồng bào chăn...

    Xtiêng

    2536925 Dân tộc Xtiêng
    Tên gọi khác Xa Điêng Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 50.000 người. Cư trú Cư trú tập trung tại 4 huyện phía Bắc tỉnh Sông Bé và một phần sinh sống ở Đồng Nai và Tây Ninh. Đặc điểm kinh tế Nhóm Bù Đéc ở vùng thấp, biết làm ruộng nước và dùng trâu, bò kéo cày từ khá lâu. Nhóm Bù Lơ ở vùng cao, làm rẫy là chủ yếu, sống gần gũi với người M'Nông và người Mạ. Tổ chức cộng đồng Ngày nay người...

    bg_mod_21jpg