QUỐC KÌ VIỆT NAM

Bác Hồ kính yêu

Ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh

Tài nguyên dạy học

Intel Teach Elements

Ảnh ngẫu nhiên

Baner_Tet_1.swf DONG_CO_4_KY.swf Thiep_moi_sinh_nhat_Thanh_Nghi.swf Vi_do_la_em__thanh.swf Ha_thn.swf Chuc_mung_ngay_Quoc_te_phu_nu_thiep_19.swf Su_dung_BDTD_trong_day_hoc.flv Ytuong1.gif Dong_bang_song_Cuu_Long_gap_nhieu_kho_khan_trong_viec_chong_choi_voi_lu.flv 183947901.gif Vn.png Elements.jpg Biakyyeu.jpg Header1.jpg TRANH_THUY_MAC.swf Dhsp1.jpg Ban_goc_Phan_giai_cao_logo_khoa_dia_li_dh_su_pham_tphcm_from_quangphu1ahto_duoi_png_ko_co_nen.png Bcn_khoa_qua_cac_thoi_ki.jpg Hinh_khoa.jpg T_binh.jpg

Tìm kiếm Google

Google

Tìm hiểu lịch sử

Bách khoa toàn thư

Ngày này năm xưa

Đất nước mến yêu

TIVI TRỰC TUYẾN

ĐỌC BÁO

THƯ NGỎ

Quý thầy cô và các em học sinh có muốn ghi nhớ trang này để dễ thuận tiện khi truy cập. Điều đó rất đơn giản chỉ cần quý thầy cô Click
vào đây

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Thanh Long)

Liên hệ

Quản trị: Lê Thanh Long
01656604289
( )

Danh ngôn

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website Tư liệu dạy và học môn Địa lý

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái. Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh Trường THPT Phạm Văn Sáng quyết tâm học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về nâng cao ý thức trách nhiệm, hết lòng hết sức phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dânmainbanner_500
    Gốc > Địa lý > Địa lí 12 > Địa lí kinh tế xã hội >

    Bài 41: Vấn đề sử dụng hớp lí & cải tạo tự nhiên ở ĐB S.Cửu Long

    I/Các bộ phận hợp thành Đồng bằng sông cửu long: gồm 13 tỉnh, thành phố
    -Diện tích: 40.000 km2 (12% dt cả nước). Dân số: hơn 17,4 triệu người (20,7% dân số cả nước)
    -Tiếp giáp: Đông nam bộ, Campuchia, biển Đông
    -Là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta, bao gồm:
    + Phần đất nằm trong phạm vi tác động trực tiếp của sông Tiền và sông Hậu: Thượng châu thổ là khu vực tương đối cao, nhưng vẫn có nhiều vùng trũng, ngập sau vào mùa mưa.
    Hạ châu thổ thấp hơn, thường xuyên chịu tác động của thuỷ triều.
    + Phần nằm ngoài phạm vi tác động trực tiếp của 2 sông trên, nhưng vẫn được cấu tạo bởi phù sa sông (đồng bằng Cà Mau).
    II/Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu:
    1/Thế mạnh:
    -Chủ yếu đất phù sa, gồm 3 nhóm đất chính:
    +Đất phù sa ngọt ven sông Tiền, sông Hậu, có diện tích 1,2 triệu ha (30% diện tích vùng) là đất tốt nhất thích hợp trồng lúa.
    +Đất phèn có diện tích lớn hơn, 1,6 triệu ha (41% diện tích vùng), phân bố ở ĐTM, tứ giác Long Xuyên, vùng trũng trung tâm bán đảo Cà Mau.
    +Đất mặn có diện tích 750.000 ha (19% diện tích vùng), phân bố thành vành dai ven biển Đông và vịnh Thái Lan - thiếu dinh dưỡng, khó thóat nước…
    +Ngoài ra còn có vài loại đất khác nhưng diện tích không đáng kể.
    -Khí hậu: có tính chất cận xích đạo, chế độ nhiệt cao ổn định, lượng mưa hàng Năm lan. Ngoài ra vùng ít chịu tai Bíến Khí hậu gay ra, thuận lợi cho trồng trọt.
    -Sông ngòi, kênh rạch chằng chjt, cung cấp nước để tháu chua, rửa mặn, phát triển giao thông, nuôi trồng thuỷ sản và đáp ứng nhu cầu sinh Hoạt.
    -Sinh vật: chủ yếu là rừng ngập mặn (Cà Mau, Bạc Liêu) & rừng trởm (Kiên Giang, Đồng Tháp). Có nhiều loại chim, cá. Vùng biển có hàng tram bãi cá, bãi tôm với nhiều hải sản quý, chiếm 54% trữ lượng cá biển cả nước.
    -Khoáng sản: không nhiều chủ yếu là than bùn ở Cà Mau, VLXD ở Kiên Giang, An Giang. Ngoài ra còn có dầu, Khí bước dầu đàn được khai thác.
    2/Khó khăn:
    -Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lan.
    -Mùa khô kéo dài gay thiếu nước & sự xam nhập mặn vào sau đất liền làm tăng độ chua và chua mặn trong đất.
    -Thiên tai lũ lụt thường xây ra.
    -Khoáng sản hạn chế gay trở ngại cho phát triển KT-XH.
    3/Sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằngsông cửu long:
    -Nguồn nước ngọt và nước dưới đất có giá trị đặc biệt. Để cải Tạo đất phèn, mặn người ta
    chía ruông thành nhiều ô nhỏ đưa nước ngọt vào để thau chua, rửa mặn. Đồng thời lai Tạo các giống lúa phù hợp với vùng đất phèn, đất mặn- ĐTM, TGLX đứng dần được sử dụng
    -Duy trí và bảo vệ tài nguyên rừng. Đối với khu vực rừng ngập mặn phía nam và tay Năm từng bước Bíến thành những bãi nuôi tôm, trồng sú, vẹt, đưac kết hợp với bảo vệ môi trường sinh thái.
    -Chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, cây an quả kết hợp nuôi trồng thuỷ sản, phát triển công nghiệp chế biến, đặc biệt phát triển kinh tế liên hoàn-kết hợp mặt biển với đảo & đất liền.
    -Cần chủ động sống chung với lũ để khai thác các nguồn lợi kinh tế độ lũ hàng Năm dem lại.

    Nguồn: http://thptxuanloc.com/forum/showthread.php?t=1515#ixzz17Oz7ZGTz
    Nhắn tin cho tác giả
    Lê Thanh Long @ 12:46 07/12/2010
    Số lượt xem: 469
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    bg_mod_21jpg