QUỐC KÌ VIỆT NAM

Bác Hồ kính yêu

Ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh

Tài nguyên dạy học

Intel Teach Elements

Ảnh ngẫu nhiên

Baner_Tet_1.swf DONG_CO_4_KY.swf Thiep_moi_sinh_nhat_Thanh_Nghi.swf Vi_do_la_em__thanh.swf Ha_thn.swf Chuc_mung_ngay_Quoc_te_phu_nu_thiep_19.swf Su_dung_BDTD_trong_day_hoc.flv Ytuong1.gif Dong_bang_song_Cuu_Long_gap_nhieu_kho_khan_trong_viec_chong_choi_voi_lu.flv 183947901.gif Vn.png Elements.jpg Biakyyeu.jpg Header1.jpg TRANH_THUY_MAC.swf Dhsp1.jpg Ban_goc_Phan_giai_cao_logo_khoa_dia_li_dh_su_pham_tphcm_from_quangphu1ahto_duoi_png_ko_co_nen.png Bcn_khoa_qua_cac_thoi_ki.jpg Hinh_khoa.jpg T_binh.jpg

Tìm kiếm Google

Google

Tìm hiểu lịch sử

Bách khoa toàn thư

Ngày này năm xưa

Đất nước mến yêu

TIVI TRỰC TUYẾN

ĐỌC BÁO

THƯ NGỎ

Quý thầy cô và các em học sinh có muốn ghi nhớ trang này để dễ thuận tiện khi truy cập. Điều đó rất đơn giản chỉ cần quý thầy cô Click
vào đây

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Thanh Long)

Liên hệ

Quản trị: Lê Thanh Long
01656604289
( )

Danh ngôn

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website Tư liệu dạy và học môn Địa lý

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái. Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh Trường THPT Phạm Văn Sáng quyết tâm học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về nâng cao ý thức trách nhiệm, hết lòng hết sức phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dânmainbanner_500
    Gốc > Địa lý > Địa lí 12 > Địa lí kinh tế xã hội >

    Bài 43: Các vùng kinh tế trọng điểm

    1.Đặc điểm:
    Phạm vi gồm nhiều tỉnh, thành phố, ranh giới có sự thay đổi theo thời gian. Có dủ các thế mạnh, có tiềm lực KT và hấp dân đầu tư.
    Có tỷ trọng GDP lan, tajo ra tốc độ phát triển nhanh và hỗ trợ các vùng khác.
    Có khả năng thu hút các ngành mai về công nghiệp và dịch vụ để từ đó nhan rộng ra cả nước.
    2. Quá trình hình thành và phát triển
    a) Quá trình hình thành:
    - Hình thành vào dầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX, gồm 3 vùng
    - Quí mô diện tích có sự thay đổi theo hướng tăng thêm các tỉnh lan cận
    b) Thực trạng (2001-2005)
    - GDP của 3 vùng sộ với cả nước: 66,9%
    - Cơ cấu GDP phan theo ngành: chủ yếu thuộc khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ
    - Kim ngích xuất khẩu chiếm 64,5% sộ cả nước.
    3. Ba vùng kinh tế trọng điểm:
    a/ Vùng KTTĐ phía Bắc
    - Gồm 8 tỉnh: Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Nạnh, Hở Tay, Vĩnh Phúc, Bắc Nạnh
    - Diện tích: 15,3 nghạn km2 (4,7%)
    - Dân số: 13,7 triệu người (16,3%)
    *Thế mạnh và hạn chế:
    - Vị trí địa lý thuận lợi trong giao lưu
    - Có thủ dô Hà Nội là trung tâm
    - Cơ sở hạ tầng phát triển, đặc biệt là hệ thống giao thông
    - Nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao
    - Các ngành KT phát triển sam, cơ cấu tương đối đa dạng
    - Có lịch sử khai thác lãnh thổ lau dời.
    *Cơ cấu:
    - Nông – lâm – ngư: 12,6%
    - Công nghiệp – xây dựng: 42,2%
    - Dịch vụ: 45,2%
    -Trung tam: Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, Hải Dương….
    *Định hướng phát triển:
    - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa
    - Đẩy mạnh phát triển các ngành KTTĐ
    - Giải quyết vấn đề thất nghiệp và thiếu việc làm
    - Coi trọng vấn đề giảm thiểu ô nhiễm MT nước, không Khí và đất.
    b/ Vùng KTTĐ miền Trung
    - Gồm 5 tỉnh: Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
    - Diện tích: 28 nghạn km2 (8,5%)
    - Dân số: 6,3 triệu người (7,4%)
    *Thế mạnh và hạn chế:
    - Vị trí chuyển tiếp từ vùng phía Bắc sứng phía nam. Là của ngõ thông ra biển với các cảng biển, san bay: Đà Nẵng, Phú Bởi… thuận lợi trong giao trong và ngoài nước
    - Có Đà Nẵng là trung tâm
    - Có thế mạnh về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng
    - Còn khó khăn về lực lượng lao động và cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông
    *Cơ cấu:
    - Nông – Lam – Ngư: 25,0%
    - Công Nghiệp – Xay Dựng: 36,6%
    -Dịch vụ: 38,4%
    -Trung tam: Đà Nẵng, Quí Nhơn, Nha Trang
    *Định hướng phát triển:
    - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển tổng hợp tài nguyên biển, rừng, du lịch.
    - Đầu tr cơ sở vật chất kỹ thuật, giao thông
    - Phát triển các ngành công nghiệp chế biến, lọc dầu
    - Giải quyết vấn đề phòng chống thiên tai độ bão.
    c/ Vùng KTTĐ phía nam:
    Gồm 8 tỉnh: TP.HCM, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh,
    Long An, Tiền Giứng
    - Diện tích: 30,6 nghạn km2 (9,2%)
    - Dân số: 15,2 triệu người (18,1%)
    *Thế mạnh và hạn chế:
    - Vị trí bân lề giữa Tây Nguyên và Duyên hải năm Trung Bộ với Đồng bằngsông cửu long
    - Nguông tài nguyên thiên nhiên giàu có: dầu mỏ, Khí dốt
    - Dân cư, nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất và trình độ tổ chức sản xuất cao
    - Cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối tốt và đồng bộ
    - Có TP.HCM là trung tâm phát triển rất năng động
    - Có thế mạnh về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng
    *Cơ cấu:
    - Nông – Lam – Ngư: 7,8%
    - Công Nghiệp – Xay Dựng: 59,0%
    - Dịch vụ: 33,2%
    -Trung tam: TP.HCM, Bíên Hoa, Vũng Tàu
    *Định hướng phát triển:
    - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển các ngành công nghệ cao.
    - Hoàn thiện cơ sơ vật chất kỹ thuật, giao thông theo hướng Hiện đàn
    - Hình thành các khu công nghiệp tập trung công nghệ cao
    - Giải quyết vấn đề dô thị hóa và việc làm cho người lao động
    - Coi trọng vấn đề giảm thiểu ô nhiễm môi trường, không Khí, nước…

    Nguồn: http://thptxuanloc.com/forum/showthread.php?t=1517#ixzz17P1yxk00
    Nhắn tin cho tác giả
    Lê Thanh Long @ 12:57 07/12/2010
    Số lượt xem: 1424
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    bg_mod_21jpg