QUỐC KÌ VIỆT NAM

Bác Hồ kính yêu

Ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh

Tài nguyên dạy học

Intel Teach Elements

Ảnh ngẫu nhiên

Baner_Tet_1.swf DONG_CO_4_KY.swf Thiep_moi_sinh_nhat_Thanh_Nghi.swf Vi_do_la_em__thanh.swf Ha_thn.swf Chuc_mung_ngay_Quoc_te_phu_nu_thiep_19.swf Su_dung_BDTD_trong_day_hoc.flv Ytuong1.gif Dong_bang_song_Cuu_Long_gap_nhieu_kho_khan_trong_viec_chong_choi_voi_lu.flv 183947901.gif Vn.png Elements.jpg Biakyyeu.jpg Header1.jpg TRANH_THUY_MAC.swf Dhsp1.jpg Ban_goc_Phan_giai_cao_logo_khoa_dia_li_dh_su_pham_tphcm_from_quangphu1ahto_duoi_png_ko_co_nen.png Bcn_khoa_qua_cac_thoi_ki.jpg Hinh_khoa.jpg T_binh.jpg

Tìm kiếm Google

Google

Tìm hiểu lịch sử

Bách khoa toàn thư

Ngày này năm xưa

Đất nước mến yêu

TIVI TRỰC TUYẾN

ĐỌC BÁO

THƯ NGỎ

Quý thầy cô và các em học sinh có muốn ghi nhớ trang này để dễ thuận tiện khi truy cập. Điều đó rất đơn giản chỉ cần quý thầy cô Click
vào đây

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Thanh Long)

Liên hệ

Quản trị: Lê Thanh Long
01656604289
( )

Danh ngôn

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 1 thành viên
  • Cao Xuân Hùng
  • Chào mừng quý vị đến với website Tư liệu dạy và học môn Địa lý

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái. Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh Trường THPT Phạm Văn Sáng quyết tâm học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về nâng cao ý thức trách nhiệm, hết lòng hết sức phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dânmainbanner_500
    Gốc > Địa lý > Kiểm tra, đánh giá > Phần thứ hai >

    I. KĨ THUẬT BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA (tiếp theo)

    Bước 4. Viết đề kiểm tra từ ma trận
       - Dựa vào ma trận đề kiểm tra xây dựng đề kiểm tra, có thể chỉ sử dụng hình thức tự luận hoặc sử dụng cả hai hình thức tự luận kết hợp với trắc nghiệm;
      - Một câu hỏi kiểm tra có thể là một chuẩn hay hơn một chuẩn, tùy thuộc vào nội dung của chuẩn có thể tích hợp lại với nhau để biên soạn 01 câu hỏi;
      - Trong một câu hỏi có thể có 01 hoặc một vài mức độ nhận thức, tuy nhiên chỉ nên ghép các mức độ nhận thức có cùng nội dung vào một câu hỏi và không nên ghép lớn hơn hai mức độ nhận thức;
      - Cho điểm cho từng câu trong đề kiểm tra: dựa vào ma trận để tính điểm cho các câu hỏi kiểm tra. Chú ý ở các câu hỏi ghép chuẩn hoặc ghép mức độ nhận thức thì cộng điểm của các chuẩn ghép lại hoặc mức độ nhận thức thành điểm của câu hỏi.

    a. Các yêu cầu đối với câu hỏi có nhiều lựa chọn   
    1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
    2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
    3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
    4) Không trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;
    5) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;
    6) Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vững kiến thức;
    7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của học sinh;
    8) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
    9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
    10) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
    11) Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.

    b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
    1) Câu hỏi có đánh giá nội dung quan trọng của chương trình (chuẩn kiến thức, kỹ năng) hay không
    2) Câu hỏi có phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày, trọng tâm cần nhấn mạnh và số điểm hay không?
    3) Câu hỏi có yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới hay không?
    4) Xét trong mối quan hệ với câu hỏi khác của bài kiểm tra, câu hỏi tự luận có thể hiện nội dung và cấp độ tư duy đã nêu trong tiêu chí kiểm tra hay không?
    5) Nội dung câu hỏi có cụ thể hay không? Nó có đặt ra yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó hay chỉ đưa ra một yêu cầu chung chung mà bất cứ một câu trả lời nào cũng phù hợp?
    6) Yêu cầu của câu hỏi có phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh hay không?
    7) Để đạt được điểm cao, học sinh phải chứng minh quan điểm hơn là nhận biết về thực tế, khái niệm,…?
    8) Ngôn ngữ trong câu hỏi có chuyển tải được hết những yêu cầu của người ra đề đối với học sinh hay không?
    9) Câu hỏi có được diễn đạt theo cách giúp học sinh hiểu được:
    -  Độ dài của câu trả lời?
    - Mục đích của bài kiểm tra?
    - Thời gian trả lời câu hỏi?
    - Tiêu chí đánh giá/ chấm điểm bài kiểm tra?
    10) Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mình, câu hỏi đó có nêu rõ bài làm của học sinh sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic mà học sinh đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là quan điểm mà chúng đưa ra?
    c. Các tiêu chí biên soạn đề kiểm tra viết môn Địa lí
    - Phản ánh được mục tiêu giáo dục
    - Phạm vi kiến thức, kĩ năng
      + Kiến thức và kĩ năng được kiểm tra toàn diện; kiến thức và kĩ năng nằm trong chương trình giáo dục phổ thông. Không sử dụng kiến thức, kĩ năng xa lạ để ra đề kiểm tra.
      + Số câu hỏi đủ để bao quát được các chủ đề đã học, nhưng đảm bảo phù hợp với thời gian kiểm tra và trình độ của HS. Không nên ra nhiều câu hỏi ở một nội dung.
    - Hình thức kiểm tra
      + Nên kết hợp trắc nghiệm tự luận và khách quan
      + Tỉ lệ các câu hỏi tự luận và trắc nghiệm khách quan phù hợp với bộ môn (Tỉ lệ trắc nghiệm khách quan và tự luận tùy theo từng địa phương, đối tượng học sinh và điều kiện về cơ sở vật chất,... có thể chọn tỉ lệ trắc nghiệm khoảng 20-30%; tự luận khoảng 70-80%).
    - Đề kiểm tra có tác dụng phân hóa: Có các câu hỏi ở các mức độ nhận thức khác nhau, nên để mức độ nhận thức cao có tỉ lệ điểm số hơn các mức độ nhận thức thấp.
    - Có giá trị phản hồi: Có tình huống để HS bộc lộ điểm mạnh, yếu về nhận thức và năng lực. Phản ánh được ưu điểm và thiếu sót chung của HS.
    - Độ tin cậy: Hạn chế tính chủ quan của người ra đề và người chấm bài kiểm tra. Đáp án biểu điểm chính xác để mọi GV và HS vận dụng cho kết quả giống nhau
    - Tính chính xác, khoa học: Không có sai sót, diễn đạt rõ ràng,chặt chẽ, truyền tải hết yêu cầu tới HS, các câu hỏi đảm bảo đơn nghĩa.
    - Tính khả thi: Câu hỏi phù hợp với trình độ, thời gian làm bài của HS, có tính đến thực tiễn của địa phương.
    Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm
      - Dựa vào ma trận đề và đề kiểm tra, kết hợp với chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông để xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm. Trong quá trình xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm cũng cần tính đến năng lực thực tế của HS địa phương.
      - Việc xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm còn phụ thuộc vào trình độ của GV.
    Cách tính điểm
        a. Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
    Cách 1: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi.
    Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi thì mỗi câu hỏi được 0,25 điểm.
    Cách 2: TSĐ của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, mỗi câu trả lời sai cho 0 điểm.

    Sau đó qui điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:

    , trong đó + X là số điểm đạt được của HS;
    + Xmax là TSĐ của đề.
    Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, một học sinh  làm được 32 điểm thì qui về thang điểm 10 là:  điểm.
    b. Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan
    Cách 1: Điểm toàn bài là 10 điểm. Phân phối điểm cho mỗi phần TL, TNKQ theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau.
    Ví dụ: Nếu đề dành 30% thời gian cho TNKQ và 70% thời gian dành cho TL thì điểm cho từng phần lần lượt là 3 điểm và 7 điểm. Nếu có 12 câu TNKQ thì mỗi câu trả lời đúng sẽ được điểm.
    Cách 2: Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần. Phân phối điểm cho mỗi phần theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ trả lời đúng được 1 điểm, sai được 0 điểm.
    Khi đó cho điểm của phần TNKQ trước rồi tính điểm của phần TL theo công thức sau:

     ,  trong đó + XTN  là điểm của phần TNKQ;
    + XTL là điểm của phần TL;
    + TTL là số thời gian dành cho việc trả lời phần TL.
    +  TTN  là số thời gian dành cho việc trả lời phần TNKQ.
    Chuyển đổi điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:
    , trong đó + X là số điểm đạt được của HS;
    + Xmax là TSĐ của đề.
    Ví dụ: Nếu ma trận đề dành 40% thời gian cho TNKQ và 60% thời gian dành cho TL và có 12 câu TNKQ thì điểm của phần TNKQ là 12; điểm của phần tự luận là:
     
    . Điểm của toàn bài là: 12 + 18 = 30. Nếu một học sinh đạt được 27 điểm thì qui về thang điểm 10 là:  điểm.
    c. Đề kiểm tra tự luận
    - Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bước từ B3 đến B7 phần Thiết lập ma trận đề kiểm tra.
    Chú ý: Có nhiều cách hướng dẫn chấm điểm (có thể hướng dẫn chấm chi tiết đến từng câu từng ý, có thể là hướng dẫn chấm mở...), nhưng thông thường chúng ta thường hướng dẫn chấm điểm theo kiến thức mà học sinh thể hiện qua bài kiểm tra, hầu như không đo được mức độ tư duy và kĩ năng của HS. Hiện nay nhiều nước trên thế giới, việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá về kiến thức mà còn đánh giá cả về tư duy và kĩ năng của học sinh. Dưới đây là bảng hướng dẫn cho điểm của Rubric thể hiện đầy đủ 3 tiêu chí: kiến thức, tư duy và kĩ năng, trong quá trình kiểm tra đánh giá HS giáo viên có thể tham khảo cách xây dựng hướng dẫn chấm theo cách này.     

                                                  RUBRIC ĐỀ KIỂM TRA
                                        (Hướng dẫn cho điểm tham khảo)
                                                         
    Môn Địa lí
    Nội dung       Mức độ Tiêu chí (10-9 điểm) (8-7 điểm) (6-5 điểm) (4-3 điểm) (2-1 điểm)
    Câu 1  Kiến thức - Nêu  được đầy đủ nội dung như đáp án.- Lấy được 1 ví dụ điển hình. - Bộc lộ được nội dung - Lấy được 1 ví dụ đúng.  - Bộc lộ được nội dung - Lấy được 1 ví dụ   - Bộc lộ được nội dung    - Bộc lộ nội dung  
    Tư duy Có phương pháp trả lời hệ thống, khoa học. Ví dụ cụ thể, điển hình. Có phương pháp trả lời khoa học. Ví dụ cụ thể. Có phương pháp trả khoa học. Ví dụ chưa được điển hình. Phương pháp trả lời chưa khoa học. Ví dụ chưa đúng. Chưa có phương pháp Ví dụ chưa có.
    Kỹ năng Lập luận lô gíc. Trình bày đẹp, khoa học  Lập luận lô gíc. Trình bày được.  Lập luận lô gíc. Trình bày chưa khoa học. Lập luận chưa tốt. Trình bày vụng. Lập luận và trình bày chưa được.
    Câu 2  Kiến thức - Nêu  được đầy đủ nội dung như đáp án   - Bộc lộ được nội dung    - Bộc lộ được nội dung   - Bộc lộ được nội dung  - Bộc lộ nội dung 
    Tư duy Có phương pháp trả lời hệ thống, khoa học.   Có phương pháp trả lời khoa học. Có phương pháp trả khoa học. Phương pháp trả lời chưa khoa học. Chưa có phương pháp.
    Kỹ năng Lập luận lô gíc. Trình bày đẹp, khoa học.  Lập luận lô gíc. Trình bày được. Lập luận lô gíc. Trình bày chưa khoa học. Lập luận chưa tốt. Trình bày vụng. Lập luận và trình bày chưa được.
    Câu 3  Kiến thức - Nêu  được đầy đủ nội dung như đáp án - Bộc lộ được nội dung  - Bộc lộ được nội dung - Bộc lộ được nội dung  - Bộc lộ nội dung
    Tư duy Có phương pháp trả lời hệ thống, khoa học. Có phương pháp trả lời khoa học.  Có phương pháp trả khoa học. Phương pháp trả lời chưa khoa học. Chưa có phương pháp.
    Kỹ năng Lập luận lô gíc. Trình bày đẹp, khoa học  Lập luận lô gíc. Trình bày được  Lập luận lô gíc. Trình bày chưa khoa học. Lập luận chưa tốt. Trình bày vụng  Lập luận và trình bày chưa được. 

    Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
      Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra, gồm các bước sau:
      1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những  sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án. Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác.
      2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn cần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không? Số điểm có thích hợp không? Thời gian dự kiến có phù hợp không?
      3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện).
      4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.
    Nhắn tin cho tác giả
    Lê Thanh Long @ 08:10 08/01/2011
    Số lượt xem: 600
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    bg_mod_21jpg