QUỐC KÌ VIỆT NAM

Bác Hồ kính yêu

Ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh

Tài nguyên dạy học

Intel Teach Elements

Ảnh ngẫu nhiên

Baner_Tet_1.swf DONG_CO_4_KY.swf Thiep_moi_sinh_nhat_Thanh_Nghi.swf Vi_do_la_em__thanh.swf Ha_thn.swf Chuc_mung_ngay_Quoc_te_phu_nu_thiep_19.swf Su_dung_BDTD_trong_day_hoc.flv Ytuong1.gif Dong_bang_song_Cuu_Long_gap_nhieu_kho_khan_trong_viec_chong_choi_voi_lu.flv 183947901.gif Vn.png Elements.jpg Biakyyeu.jpg Header1.jpg TRANH_THUY_MAC.swf Dhsp1.jpg Ban_goc_Phan_giai_cao_logo_khoa_dia_li_dh_su_pham_tphcm_from_quangphu1ahto_duoi_png_ko_co_nen.png Bcn_khoa_qua_cac_thoi_ki.jpg Hinh_khoa.jpg T_binh.jpg

Tìm kiếm Google

Google

Tìm hiểu lịch sử

Bách khoa toàn thư

Ngày này năm xưa

Đất nước mến yêu

TIVI TRỰC TUYẾN

ĐỌC BÁO

THƯ NGỎ

Quý thầy cô và các em học sinh có muốn ghi nhớ trang này để dễ thuận tiện khi truy cập. Điều đó rất đơn giản chỉ cần quý thầy cô Click
vào đây

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Thanh Long)

Liên hệ

Quản trị: Lê Thanh Long
01656604289
( )

Danh ngôn

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    5 khách và 1 thành viên
  • trần văn hiếu
  • Chào mừng quý vị đến với website Tư liệu dạy và học môn Địa lý

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái. Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh Trường THPT Phạm Văn Sáng quyết tâm học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về nâng cao ý thức trách nhiệm, hết lòng hết sức phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dânmainbanner_500

    Rèn kỹ năng "Nhận dạng và vẽ biểu đồ trong môn Địa lý"

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Trịnh Thị Yến
    Người gửi: Lê Thanh Long (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:11' 08-11-2010
    Dung lượng: 2.9 MB
    Số lượt tải: 20
    Số lượt thích: 0 người
    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
    VỀ DỰ
    CHUYÊN ĐỀ
    CHUYÊN ĐỀ
    RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
    "NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    TRONG MÔN ĐỊA LÝ"
    I/ĐẶT VẤN ĐỀ:
    Trong các bộ môn bài học ở trường phổ thông thì địa lý là bộ môn bài học khó với hai lý do:
    -Thứ nhất: các yếu tố địa lý phải dựa trên cơ sở khoa học tự nhiên và khoa học xã hội mà một giáo viên chưa qua đào tạo chuyên môn hoặc có thì cũng phải vững nếu không thì sẽ không giảng dạy tốt ở bộ môn này
    -Thứ hai: với đặc trưng bộ môn ngoài việc học sinh phải nắm vững kiến thức từ kênh chữ và kênh hình (hình ảnh, biểu bảng, lược đồ, sơ đồ, bản đồ, biểu đồ,…) đòi hỏi còn phải rèn luyện kỹ năng: nhận dạng và vẽ được các dạng biểu đồ: cột, tròn, miền,…
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Thực tế giảng dạy cho ta thấy trên 70% học sinh:
    Chưa nhận dạng
    Chưa xử lý được số liệu
    Chưa nắm được các bước để vẽ hoàn chỉnh biểu đồ.
    “RÈN LUYỆN KỸ NĂNG : NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ TRONG MÔN ĐỊA LÝ”
    Đó là lý do để chúng ta thực hiện chuyên đề:
    I/ĐẶT VẤN ĐỀ:
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    -Chưa biết vận dụng các kiến thức dựa trên cơ sở bảng số liệu, biểu đồ để nhận xét
    II/GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
    1/Thực trạng việc làm bài tập vẽ biểu đồ đối với môn địa lý ở trường phổ thông hiện nay:
    a/ Về phía học sinh:
    -Đa số học sinh xem bộ môn địa lý là môn phụ nên ít chăm học và không thường xuyên rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ.
    -Chưa biết nhận dạng được yêu cầu của đề là vẽ biểu đồ ở dạng nào, chưa xử lý được số liệu để đáp ứng theo yêu cầu của đề
    I/ĐẶT VẤN ĐỀ:
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Qua cải cách thay sách giáo khoa mới thì có tăng cường các tiết thực hành vẽ biểu đồ nhất là ở địa lý lớp 9.
    II/GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
    1/Thực trạng việc làm bài tập vẽ biểu đồ đối với môn địa lý ở trường phổ thông hiện nay:
    a/ Về phía học sinh:
    b/Về phía giáo viên:
    I/ĐẶT VẤN ĐỀ:
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Tuy nhiên trong phân phối chương trình của các khối 6, 7, 8 chưa có dành một số tiết cụ thể để hướng dẫn học sinh nhận dạng và vẽ biểu đồ. Nên việc hướng dẫn học sinh chưa sâu sát trong phần kỹ năng vẽ biểu đồ.
    Biểu đồ cột: cột đơn, cột ghép, cột chồng, cột thanh ngang
    II/GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
    1/Thực trạng việc làm bài tập vẽ biểu đồ đối với môn địa lý ở trường phổ thông hiện nay:
    2/Biện pháp thực hiện:
    -a/ Các dạng biểu đ ồ
    Tuy nhiều dạng nhưng tập trung vào hai nhóm chính:
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Biểu đồ miền
    Biểu đồ tròn
    Biểu đồ đường: thể hiện tình hình, thể hiện tốc độ (biểu đồ đồng qui)
    Các dạng biểu đồ thể hiện động thái phát triển của đối tượng địa lý
    Các dạng biểu đồ thể hiện cơ cấu của đối tượng địa lý
    b/Cách vẽ biểu đồ:
    II/GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
    1/Thực trạng việc làm bài tập vẽ biểu đồ đối với môn địa lý
    2/Biện pháp thực hiện:
    a/Các dạng biểu đồ:
    b.1.Nguyên tắc chung khi vẽ biểu đồ
    Đảm bảo tính chính xác
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Đảm bảo tính thẩm mỹ
    Đảm bảo tính trực quan
    - Vẽ biểu đồ chỉ sử dụng một màu mực (không được dùng viết đỏ và viết chì đặc biệt các bài thi và bài kiểm).
    - Xem kỹ đơn vị đề bài cho: đơn vị thực tế (SL thô) hay đơn vị %.
    - Nếu cần có thể chuyển đơn vị thích hợp, tính toán chính xác.
    - Vẽ biểu đồ sạch sẽ, theo thứ tự của đề bài.
    - Ký hiệu rõ ràng, ghi số liệu và chú thích đầy đủ.
    - Ghi tên cho biểu đồ đã vẽ.
    b/Cách vẽ biểu đồ:
    II/GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
    1/Thực trạng việc làm bài tập vẽ biểu đồ đối với môn địa lý ở trường phổ thông hiện nay:
    2/Biện pháp thực hiện:
    a/Các dạng biểu đồ:
    b.1.Nguyên tắc chung khi vẽ biểu đồ
    b.2. Các biểu đồ thể hiện động thái phát triển của đối tượng địa lí
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    b.2.1 Biểu đồ hình cột
    b.2. Các biểu đồ thể hiện động thái phát triển của đối tượng địa lí
    *Dạng này sử dụng để chỉ sự khác biệt về qui mô khối lượng của 1 hay 1 số đối tượng địa lí hoặc sử dụng để thực hiện tương quan về độ lớn giữa các đại lượng
    Ví dụ : Vẽ biểu đồ so sánh dân số , diện tích ...của 1 số tỉnh (vùng , nước) hoặc vẽ biểu đồ so sánh sản lượng (lúa, ngô, điện, than...) của 1 số địa phương qua 1 số năm
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Bước 1: Chọn tỉ lệ thích hợp
    b.2.1 Biểu đồ hình cột
    b.2. Các biểu đồ thể hiện động thái phát triển của đối tượng địa lí
    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình cột :
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Trục hoành thường thể hiện thời gian (năm) hoặc các đối tượng khác (vùng, miền,…)
    Trục tung thể hiện giá trị của các đại lượng (đơn vị)
    Bước 2: Kẻ hệ trục tọa độ:
    b.2.1 Biểu đồ hình cột
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình cột :
    Triệu người
    Triệu tấn
    Kg/ người
    Năm
    Ngành
    Vùng
    %
    Bước 1: Chọn tỉ lệ thích hợp
    b.2.1 Biểu đồ hình cột
    b.2. Các biểu đồ thể hiện động thái phát triển của đối tượng địa lí
    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình cột :
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ (ghi các số liệu tương ứng vào các cột tiếp theo vẽ kí hiệu vào cột và lập bản chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu đồ)
    Bước 3: Tính độ cao của từng cột cho đúng tỉ lệ rồi thể hiện trên giấy
    Trục hoành thường thể hiện thời gian (năm) hoặc các đối tượng khác (vùng, miền,…)
    Trục tung thể hiện giá trị của các đại lượng (đơn vị)
    Bước 2: Kẻ hệ trục tọa độ:
    +Biểu đồ cột đơn:
    b.2.1 Biểu đồ hình cột
    *Một số dạng biểu đồ cột thường gặp
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    +Biểu đồ cột gộp nhóm – cột ghép:
    Gồm 2 loại
    -Cột ghép cùng đại lượng
    -Cột ghép khác đại lượng
    +Biểu đồ thanh ngang:
    +Biểu đồ cột đơn
    b.2.1 Biểu đồ hình cột
    *Một số dạng biểu đồ cột thường gặp
    VD: Cho bảng số liệu về sản lượng lúa ở Việt Nam qua các năm.
    Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng lúa ở Việt Nam
    (1995 – 2005)
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    +Biểu đồ cột đơn
    b.2.1 Biểu đồ hình cột
    *Một số dạng biểu đồ cột thường gặp
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    +Biểu đồ cột gộp nhóm – cột ghép:
    b.2.1 Biểu đồ hình cột
    *Một số dạng biểu đồ cột thường gặp
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    +Biểu đồ cột ghép cùng đại lượng
    VD: Cho bảng số liệu về lương thực có hạt bình quân đầu người thời kỳ 1995 – 2002 (kg/người)
    Hãy vẽ biểu đồ cột so sánh sản lượng bình quân lương thực có hạt của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước thời kỳ (1995 – 2002)
    +Biểu đồ cột gộp nhóm – cột ghép:
    Cột ghép cùng đại lượng
    b.2.1 Biểu đồ hình cột
    *Một số dạng biểu đồ hình cột thường gặp
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    +Biểu đồ cột ghép: khác đại lượng
    b.2.1 Biểu đồ hình cột
    *Một số dạng biểu đồ cột thường gặp
    VD: Cho bảng số liệu về dân số và sản lượng lương thực của nước ta (1989 – 2005)
    Hãy vẽ trên cùng hệ trục tọa độ biểu đồ cột thể hiện tình hình dân số và sản lượng lương thực ở Việt Nam
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    +Biểu đồ cột gộp nhóm – cột ghép:
    Cột ghép khác đại lượng
    b.2.1 Biểu đồ hình cột
    *Một số dạng biểu đồ hình cột thường gặp
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    +Biểu đồ thanh ngang
    b.2.1 Biểu đồ hình cột
    *Một số dạng biểu đồ hình cột thường gặp
    VD: Cho bảng số liệu về mật độ dân số các vùng ở nước ta năm 2002
    Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện mật độ dân số của các vùng của nước ta năm 2002
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    +Biểu đồ thanh ngang
    b.2.1 Biểu đồ hình cột
    *Một số dạng biểu đồ hình cột thường gặp
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Chiều rộng của các cột phải bằng nhau, chiều cao của các cột phải tương ứng với giá trị của các đại lượng.
    Lưu ý : khi vẽ biểu đồ cột
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Nếu vẽ nhiều đại lượng khác nhau phải có chú giải, phân biệt các đại lượng đó
    Cột đầu tiên phải cách trục tung một khoảng cách để đảm bảo tính trực quan của biểu đồ
    Chân cột ghi thời gian (năm), hoặc các đối tượng khác (tên vùng, ngành,…)
    Đỉnh các cột ghi các chỉ số tương ứng với chiều cao các cột
    Khi thể hiện các đối tượng là thời gian thì vẽ chia tỷ lệ theo đúng khoảng cách thời gian
    Khi thể hiện các đối tượng không phải là thời gian thì vẽ khoảng cách các cột bằng nhau
    b.2.1 Biểu đồ hình cột
    b.2.2 Biểu đồ dạng đường (còn gọi là đồ thị hoặc đường biểu diễn)
    * Đồ thị hay còn gọi là đường biểu diễn hoặc biểu đồ dạng đường, là dạng biểu đồ dùng để thể hiện tiến trình phát triển, sự biến thiên của các đối tượng qua thời gian
    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ đường - đồ thị
    b.2. Các biểu đồ thể hiện động thái phát triển của đối tượng địa lí
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Bước 1 : Vẽ hệ trục tọa độ
    b.2.2 Biểu đồ dạng đường (đồ thị hoặc đường biểu diễn)
    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ đường - đồ thị
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ (ghi số liệu vào biểu đồ, nếu sử dụng kí hiệu thì cần có bản chú giải, cuối cùng là tên biểu đồ)
    Bước 3: Căn cứ vào các số liệu của đề bài và tỉ lệ đã xác định để tính toán và đánh giá dấu tọa độ của các điểm mốc trên 2 trục. Khi đánh dấu các năm trên trục hoành cần chú ý đến khoảng cách năm. Năm đầu tiên nằm trên trục tung.
    Bước 2 : Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả 2 trục (chú ý tương quan giữa độ cao của trục tung và độ dài của trục hoành sao cho biểu đồ đảm bảo được  tính trực quan và thẩm mỹ)
    Trục tung thể hiện giá trị của các đại lượng như:
    -Giá trị tuyệt đối: số người, sản lượng, …
    -Giá trị tương đối (%) tốc độ tăng trưởng
    Trục hoành thể hiện thời gian (năm)
    Biểu đồ đường thể hiện giá trị chung một đại lượng
    *Một số dạng biểu đồ đường – đồ thị thường gặp
    b.2.2 Biểu đồ dạng đường (đồ thị hoặc đường biểu diễn)
    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ đường - đồ thị
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng
    Biểu đồ đường thể hiện giá trị hai đại lượng khác nhau
    Biểu đồ đường thể hiện giá trị chung một đại lượng :
    *Một số dạng biểu đồ đường – đồ thị thường gặp
    b.2.2 Biểu đồ dạng đường (đồ thị hoặc đường biểu diễn)
    VD: Cho bảng số liệu về sản lượng lúa ở Việt Nam qua các năm.
    Hãy vẽ biểu đồ đường thể hiện sản lượng lúa ở Việt Nam (1995 – 2005).
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    *Biểu đồ đường
    b.2.2 Biểu đồ dạng đường (đồ thị hoặc đường biểu diễn)
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Biểu đồ đường thể hiện giá trị chung một đại lượng :
    *Một số dạng biểu đồ đường – đồ thị thường gặp.
    b.2.2 Biểu đồ dạng đường (đồ thị hoặc đường biểu diễn)
    VD: Cho bảng số liệu về lương thực có hạt bình quân đầu người thời kỳ 1995 – 2002 (kg/người).
    Hãy vẽ biểu đồ đường thể hiện sản lượng bình quân lương thực có hạt của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước thời kỳ (1995 – 2002).
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    *Biểu đồ đường – đồ thị chung đại lượng
    b.2.2 Biểu đồ dạng đường (đồ thị hoặc đường biểu diễn)
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Biểu đồ đường thể hiện giá trị hai đại lượng khác nhau :
    *Một số dạng biểu đồ đường – đồ thị thường gặp
    b.2.2 Biểu đồ dạng đường (đồ thị hoặc đường biểu diễn)
    VD: Cho bảng số liệu về dân số và sản lượng lương thực của nước ta 1989 – 2005.
    Hãy vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ hai đường biểu thể hiện tình hình dân số và sản lượng lương thực ở Việt Nam.
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Biểu đồ đường thể hiện giá trị hai đại lượng khác nhau
    *Một số dạng biểu đồ đường – đồ thị thường gặp
    b.2.2 Biểu đồ dạng đường (đồ thị hoặc đường biểu diễn)
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng
    *Một số dạng biểu đồ đường – đồ thị thường gặp
    b.2.2 Biểu đồ dạng đường (đồ thị hoặc đường biểu diễn)
    VD: Cho bảng số liệu:
    Vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ bốn đường biểu diễn tốc độ tăng đàn gia súc, gia cầm qua các năm 1990, 1995, 2000, 2002
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng
    *Một số dạng biểu đồ đường – đồ thị thường gặp
    b.2.2 Biểu đồ dạng đường (đồ thị hoặc đường biểu diễn)
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Năm đầu tiên ngay trục tung
    *Lưu ý khi vẽ biểu đồ đường:
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Nếu biểu đồ yêu cầu thể hiện tốc độ tăng trưởng của nhiều đại lượng ta lấy số liệu năm đầu tiên là ứng với 100%, số liệu của các năm tiếp theo là tỉ lệ % so với năm đầu tiên. Sau đó ta sẽ vẽ đường biểu diễn
    Nếu vẽ 2 đường biểu diễn có đơn vị khác nhau thì vẽ 2 trục tung ở 2 bên biểu đồ, mỗi trục thể hiện 1 đơn vị
    Nếu vẽ 2 hoặc nhiều đường biểu diễn có chung 1 đơn vị thì mỗi đường cần dùng 1 kí hiệu riêng biệt và có chú giải kèm theo (không sử dung nhiều màu để vẽ)
    Khoảng cách năm phải rõ ràng
    b.2.1 Biểu đồ hình cột
    b.2.2 Biểu đồ dạng đường (còn gọi là đồ thị hoặc đường biểu diễn)
    *Các đối tượng được thể hiện trong biểu đồ kết hợp thường có quan hệ nhất định với nhau vì vậy khi chọn tỉ lệ cho mỗi đối tượng cần chú ý làm sao cho biểu đồ cột và đường biểu diễn không tách rời xa nhau thành 2 khối riêng biệt
    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ kết hợp
    b.2. Các biểu đồ thể hiện động thái phát triển của đối tượng địa lí
    b.2.3 Biểu đồ kết hợp (giữa biểu đồ cột và đường biểu diễn)
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Bước 1: Vẽ hệ tọa độ (hai trục tung nằm ở hai bên biểu đồ, xác định tỉ lệ thích hợp trên các trục)
    b.2.3 Biểu đồ kết hợp (giữa biểu đồ cột và đường biểu diễn)
    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ kết hợp
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ (ghi số liệu, lập bản chú giải, ghi tên biểu đồ)
    Bước 3: Vẽ đường biểu diễn
    Bước 2: Vẽ biểu đồ hình cột
    Kết hợp giữa cột và đường
    *Một số dạng biểu đồ của biểu đồ kết hợp
    b.2.3 Biểu đồ kết hợp (giữa biểu đồ cột và đường biểu diễn)
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Kết hợp giữa cột chồng và đường
    Kết hợp giữa cột và đường
    *Một số dạng biểu đồ của biểu đồ kết hợp
    b.2.3 Biểu đồ kết hợp (giữa biểu đồ cột và đường biểu diễn)
    VD: Cho bảng số liệu về dân số và tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở Việt Nam
    Hãy vẽ trên cùng hệ trục tọa độ thể hiện tình hình dân số và gia tăng dân số tự nhiên của Việt Nam trong giai đoạn (1970 – 2003)
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Kết hợp giữa cột và đường
    *Một số dạng biểu đồ của biểu đồ kết hợp
    b.2.3 Biểu đồ kết hợp (giữa biểu đồ cột và đường biểu diễn)
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    b.2.3 Biểu đồ kết hợp (giữa biểu đồ cột và đường biểu diễn)
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    *Lưu ý khi vẽ biểu đồ kết hợp giữa biểu đồ cột và đường biểu diễn:
    Chiều rộng của các cột phải bằng nhau, chiều cao của các cột phải tương ứng với giá trị của các đại lượng, tính khoảng cách năm, chân cột ghi thời gian, đỉnh là số liệu.
    Vẽ đường biểu diễn, giá trị các điểm của đồ thị phải nằm giữa cột
    Dựng tiếp trục tung thứ hai, với số liệu của đường biểu diễn
    Vẽ hệ trục tọa độ, trục tung sử dụng số liệu cột vẽ trước
    Hoàn tất biểu đồ: ghi chú, tên biểu đồ
    b/Cách vẽ biểu đồ:
    II/GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
    1/Thực trạng việc làm bài tập vẽ biểu đồ đối với môn địa lý ở trường phổ thông hiện nay:
    2/Biện pháp thực hiện:
    a/Các dạng biểu đồ:
    b.1.Nguyên tắc chung khi vẽ biểu đồ
    b.2. Các biểu đồ thể hiện động thái phát triển của đối tượng địa lí
    b.3. Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    b.3. Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí
    * Biểu đồ được thể hiện bằng 1 hình vuông lớn, trong đó được chia thành 100 hình vuông nhỏ, nên tỉ lệ 1% ứng với diện tích của 1 hình vuông nhỏ.
    b.3.1. Biểu đồ hình vuông
    Bước 1: Vẽ hình vuông lớn trong đó ta kẻ
    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ vuông
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Bước 4 : Hoàn thiện biểu đồ (ghi số liệu, lập bản chú giải, ghi tên biểu đồ)
    Bước 3: Ký hiệu từng phần
    Bước 2 : Vẽ từng phần theo yêu cầu của bảng số liệu (cứ bao nhiêu % ta đếm bao nhiêu ô)
    10 ô vuông ngang, 10 ô vuông dọc (10 x 10 = 100 ô vuông) mỗi ô tương ứng 1%
    b.3. Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí
    b.3.1. Biểu đồ hình vuông
    VD: Cho bảng số liệu về cơ cấu thành phần kinh tế của nước ta năm 2002
    Hãy vẽ biểu đồ cơ cấu thành phần kinh tế của nước ta năm 2002
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    b.3. Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí
    b.3.1. Biểu đồ hình vuông
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    38,4%
    31,6%
    8%
    8,3%
    13,7%
    b.3.1. Biểu đồ hình vuông
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Biểu đồ: CƠ CẤU THÀNH PHẦN KINH TẾ VIỆT NAM 2002
    b.3. Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí
    b.3.1. Biểu đồ hình vuông
    b.3.2 Biểu đồ hình tròn
    *Thường dùng để biểu diễn cơ cấu thành phần của 1 tổng thể và qui mô của đối tượng cần trình bày. Chỉ được thực hiện khi giá trị của các đại lượng được tính bằng %
    *Các giá trị thành phần cộng lại bằng 100%
    Ví dụ : Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của nền kinh tế Việt Nam ..
    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình tròn
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    b.3. Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí
    b.3.2 Biểu đồ hình tròn
    Bước 1: Xử lí số liệu  (nếu số liệu của đề bài cho là số liệu thô ví dụ như tỉ đồng, triệu người thì ta phải đổi sang số liệu tinh qui về dạng %)
    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình tròn
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ (ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu đồ, tiếp ta sẽ chọn kí hiệu thể hiện trên biểu đồ và lập bản chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu đồ)
    Bước 3: Chia hình tròn thành những nan quạt theo đúng tỉ lệ và trật tự của các thành phần có trong đề bài cho
    Bước 2: Xác định bán kính của hình tròn
    b.3. Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí
    b.3.2 Biểu đồ hình tròn
    VD1: Cho bảng số liệu về cơ cấu thành phần kinh tế của nước ta năm 2002
    +Biểu đồ hình tròn
    Hãy vẽ biểu đồ cơ cấu thành phần kinh tế của nước ta năm 2002
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    b.3. Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí
    b.3.2 Biểu đồ hình tròn
    *Các dạng biểu đồ hình tròn
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    VD 2. Dựa vào bảng 37.1:
    Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng so với cả nước (cả nước = 100%)
    Bảng 37.1. Tình hình sản xuất thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng và cả nước, năm 2002 (nghìn tấn)
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Xử lý bảng số liệu ta có bảng số liệu mới
    Biểu đồ thể hiện cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng so với cả nước.
    Đồng bằng sông Cửu Long
    Đồng bằng sông Hồng
    Các vùng còn lại
    Các bước vẽ biểu đồ:
    41,5%
    4,6%
    53,9%
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    b.3. Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí
    b.3.2 Biểu đồ hình tròn
    *Các dạng biểu đồ hình tròn
    Biểu đồ hình tròn
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Biểu đồ vừa thể hiện cơ cấu vừa thể hiện qui mô
    b.3. Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí
    b.3.2 Biểu đồ hình tròn
    *Các dạng biểu đồ hình tròn
    + Biểu đồ vừa thể hiện cơ cấu vừa thể hiện qui mô
    VD 3: Cho bảng số liệu về diện tích gieo trồng, phân theo nhóm cây (nghìn ha)
    Hãy vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây. Biểu đồ năm 1990 có bán kính 20mm, biểu đồ năm 2002 có bán kính 24mm
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    b.3. Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí
    b.3.2 Biểu đồ hình tròn
    *Các dạng biểu đồ hình tròn
    + Biểu đồ vừa thể hiện cơ cấu vừa thể hiện qui mô
    Dựa vào BSL về DT gieo trồng, phân theo nhóm cây (ng/ha)
    -Bước 1: Xử lý số liệu ta có BSL mới
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    b.3. Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí
    b.3.2 Biểu đồ hình tròn
    *Các dạng biểu đồ hình tròn
    + Biểu đồ vừa thể hiện cơ cấu vừa thể hiện qui mô
    -Bước 1: Xử lý số liệu ta có BSL mới
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    -Bước 2: Tính bán kính
    Gọi biểu đồ năm 1990 có diện tích là S1990và bán kính là R1990
    Biểu đồ năm 2000 có diện tích là S2000 và bàn kính là R2000
    Hệ số tương quan bán kính giữa hai biểu đồ này:
    b.3. Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí
    b.3.2 Biểu đồ hình tròn
    *Các dạng biểu đồ hình tròn
    + Biểu đồ vừa thể hiện cơ cấu vừa thể hiện qui mô
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    b.3. Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí
    b.3.2 Biểu đồ hình tròn
    Bán kính của hình tròn cần phù hợp với khổ giấy để đảm bảo tính trực quan và mĩ thuật cho biểu đồ. Trong trường hợp phải vẽ biểu đồ bằng những hình tròn có bán kính khác nhau thì ta phải tính toán bán kính cho các hình tròn
    *Lưu ý khi vẽ biểu đồ tròn:
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Khi vẽ các nan quạt nên bắt đầu từ tia 12 giờ và lần lượt vẽ theo chiều thuận với chiều quay của kim đồng hồ. Thứ tự các thành phần của các biểu đồ phải giống nhau để tiện cho việc so sánh
    Toàn bộ hình tròn là 360˚, tương ứng với tỉ lệ 100%. Như vậy, tỉ lệ 1% ứng với 3,6˚ trên hình tròn
    b.3. Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí
    b.3.1. Biểu đồ hình vuông
    b.3.2 Biểu đồ hình tròn
    b.3.3. Biểu đồ cột chồng
    Thường dùng để biểu diễn cơ cấu thành phần của 1 tổng thể đối tượng cần trình bày. Chỉ được thực hiện khi giá trị tính của các đại lượng được tính bằng % và các giá trị thành phần cộng lại bằng 100%
    Cũng có thể vẽ bằng số liệu tuyệt đối
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    b.3.3. Biểu đồ cột chồng
    Bước 1: Chọn tỉ lệ thích hợp
    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình cột
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Trục hoành thường thể hiện thời gian (năm) hoặc các đối tượng khác (vùng, miền, ngành, …)
    Trục tung thể hiện giá trị của các đại lượng (đơn vị %) được thể hiện 100%
    Bước 2: Vẽ hệ trục tọa độ:
    + Biểu đồ cột chồng thể hiện giá trị tương đối
    Các bước vẽ biểu đồ:
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    + Biểu đồ cột chồng thể hiện giá trị tương đối
    b.3.3. Biểu đồ cột chồng
    Bước 1: Chọn tỉ lệ thích hợp
    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình cột chồng
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ (ghi các số liệu tương ứng vào các cột tiếp theo vẽ kí hiệu vào cột và lập bản chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu đồ)
    Bước 3: Vẽ ranh giới của từng phần trong từng cột cho đúng tỉ lệ rồi thể hiện trên giấy (thân cột to hơn biểu đồ cột thường)
    Trục hoành thường thể hiện thời gian (năm) hoặc các đối tượng khác (vùng, miền, ngành, …)
    Trục tung thể hiện giá trị của các đại lượng (đơn vị %) được thể hiện 100%
    Bước 2: Kẻ hệ trục tọa độ:
    VD 1. Dựa vào bảng 37.1:
    Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng so với cả nước (cả nước = 100%)
    Bảng 37.1. Tình hình sản xuất thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng và cả nước, năm 2002 (nghìn tấn)
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Xử lý bảng số liệu ta có bảng số liệu mới
    Các bước vẽ biểu đồ:
    Cá biển khai thác
    Cá nuôi
    Tôm nuôi
    41,5
    53,9
    4,6
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Biểu đồ: thể hiện cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở ĐB SCL, ĐBSH so với cả nước.
    b.3. Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí
    b.3.3. Biểu đồ cột chồng
    *Một số dạng biểu đồ hình cột thường gặp
    VD 2: Cho bảng số liệu về dân số thành thị và dân số nông thôn ở Thành phố Hồ Chí Minh (nghìn người)
    + Biểu đồ cột chồng thể hiện giá trị tương đối
    Hãy vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện dân số thành thị và nông thôn ở Thành phố Hồ Chí Minh qua các năm
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    b.3. Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí
    b.3.3. Biểu đồ cột chồng
    Xử lý số liệu ta có bảng số liệu mới
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    b.3. Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí
    b.3.3. Biểu đồ cột chồng
    + Biểu đồ cột chồng tương đối
    *Một số dạng biểu đồ hình cột thường gặp
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Chiều cao của các cột phải bằng nhau = 100%, chiều rộng các cột to hơn biểu đồ cột bình thường
    Lưu ý : khi vẽ biểu đồ cột chồng
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Lập bảng chú giải, tên biểu đồ
    Cột đầu tiên phải cách trục tung một khoảng cách để đảm bảo tính trực quan của biểu đồ
    Chân cột ghi thời gian (năm), hoặc các đối tượng khác (tên vùng, ngành,…)
    Khi thể hiện các đối tượng là thời gian thì vẽ chia tỷ lệ theo đúng khoảng cách thời gian
    Khi thể hiện các đối tượng không phải là thời gian thì vẽ khoảng cách các cột bằng nhau
    Số liệu của từng phần ghi trong bụng cột
    b.3. Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí
    b.3.3. Biểu đồ cột chồng
    *Một số dạng biểu đồ hình cột thường gặp
    VD: Cho bảng số liệu về dân số thành thị và dân số nông thôn ở Thành phố Hồ Chí Minh (nghìn người)
    +Biểu đồ chồng thể hiện giá trị tuyệt đối
    Hãy vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện tình hình dân số thành thị và nông thôn ở Thành phố Hồ Chí Minh (1995 – 2002)
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    b.3. Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí
    b.3.3. Biểu đồ cột chồng
    *Một số dạng biểu đồ hình cột thường gặp
    +Biểu đồ chồng thể hiện giá trị tuyệt đối
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    b.3. Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí
    b.3.1. Biểu đồ hình vuông
    b.3.2 Biểu đồ hình tròn
    b.3.3. Biểu đồ cột chồng
    b.3.4. Biểu đồ miền
    *Biểu đồ miền còn được gọi là biểu đồ diện. Loại biểu đồ này thể hiện được cả cơ cấu và động thái phát triển của các đối tượng.Toàn bộ biểu đồ là 1 hình chữ nhật (hoặc hình vuông), trong đó được chia thành các miền khác nhau
    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ miền
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    b.3. Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí
    b.3.4. Biểu đồ miền
    *Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ miền
    Bước 1: Vẽ khung biểu đồ
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Bước 3: Hoàn thiện biểu đồ
    Bước 2: Vẽ ranh giới của miền
    b.3. Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí
    b.3.4. Biểu đồ miền
    *Vẽ biểu đồ miền
    VD: Cho bảng số liệu về cơ cấu GDP của nước ta thời kỳ 1991 – 2002 (%)
    Hãy vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kỳ 1991 – 2002
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    b.3. Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí
    b.3.4. Biểu đồ miền
    *Vẽ biểu đồ miền
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    b.3. Các loại biểu đồ thể hiện cơ cấu đối tượng địa lí
    b.3.4. Biểu đồ miền
    Trường hợp biểu đồ gồm nhiều miền chồng lên nhau, ta vẽ tuần tự từng miền theo thứ tự từ dưới lên trên. Việc sắp xếp thứ tự của các miền cần lưu ý sao cho có ý nghĩa nhất, đồng thời cũng phải tính đến tính trực quan và tính mỹ thuật của biểu đồ.
    *Lưu ý khi vẽ biểu đồ miền:
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Nếu số liệu của đề bài cho là số liệu thô (số liệu tuyệt đối) thì trước khi vẽ cần xử lí thành số liệu tinh (tỉ lệ %)
    Khoảng cách các năm trên trục hoành cần đúng tỉ lệ. Thời điểm năm đầu tiên nằm trên trục tung của biểu đồ.
    MỘT SỐ LƯU Ý KHI VẼ BIỂU ĐỒ
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
    Biểu đồ miền: Thể hiện "cơ cấu" hoặc "sự thay đổi cơ cấu" với số mốc thời gian hoặc số vùng lớn hơn hoặc bằng 4.
    Biểu đồ cột chồng: Thường thể hiện "quy mô cơ cấu" với số năm lớn hơn hoặc bằng 4, hay các vùng, ngành, số liệu tương đối.
    Biểu đồ hình tròn: Thể hiện "cơ cấu" hoặc "quy mô cơ cấu" với số mốc thời gian hoặc số vùng nhỏ hơn hoặc bằng 3.
    Kết hợp cột và đường: thể hiện "tình hình", " quá trình" phát triển. Thường là hai đại lượng có liên quan với nhau
    Biểu đồ đồ thị: thể hiện tốc độ (nhịp độ, tỉ lệ gia tăng...) Với số năm bắt buộc phải lớn hơn hoặc bằng bốn.
    Biểu đồ hình cột: thể hiện "tình hình, quá trình, động thái phát triển, so sánh..." Số liệu thường là đơn vị tuyệt đối
    MỘT SỐ LƯU Ý KHI VẼ BIỂU ĐỒ
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
     Để nhận dạng cần đọc thật kỹ đề và dựa vào một số cụm từ gợi ý & một số yếu tố cơ bản  từ đề bài để xác định mình cần phải vẽ dạng nào cho thích hợp.     
     Nếu đề bài không ghi rõ yêu cầu cụ thể là vẽ gì mà là vẽ dạng thích hợp nhất thì cần phải phân tích đề thật kỹ trước khi thực hiện – Đây là dạng đề khó phải biết phân tích để nhận dạng thích hợp.
     Nếu đề bài ghi rõ yêu cầu vẽ cái gì thì chỉ cần đọc kỹ, gạch dưới để tránh lạc đề và thực hiện theo đúng yêu cầu
    MỘT SỐ LƯU Ý KHI VẼ BIỂU ĐỒ
    CHUYÊN ĐỀ: NHẬN DẠNG VÀ VẼ BIỂU ĐỒ
     + 3 : Khi đề bài có cụm từ : Tình hình, so sánh, sản  lượng, số lượng Thường dùng biểu đồ cột  
     + 2 : Khi đề bài có cụm từ  Tốc độ phát triển , Tốc độ tăng trưởng, chỉ số tăng trưởng Dùng đường biểu diễn (Đồ thị) để vẽ. 
    + 1 : Khi đề bài có cụm từ cơ cấu  hoặc n
     
    Gửi ý kiến
    print

    bg_mod_21jpg