Đề cương ôn tập HSG Địa lý 7 (2011 - 2012)

(Bài giảng chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:45' 09-01-2012
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 834
Số lượt thích: 0 người

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP THI HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2011-2012


Lớp
Chương
Kiến thức
Kĩ năng

7
Thành phần nhân văn môi trường
1-Dân số
- Vẽ và nhận xét các loại biểu đồ về gia tăng dân số.
- Đọc và phân tích tháp dân số.


Các môi trường địa lý

2- Môi trường đới nóng.
3- Môi trường đới ôn hoà.
4- Môi trường đới lạnh.
5- Môi trường hoang mạc.
6- Môi trường vùng núi
- Nhận biết từng môi trường địa lí qua phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa, qua cảnh quan địa lí, qua bảng thống kê số liệu về nhiệt độ trung bình và lượng mưa hàng tháng.
- Nhận biết đặc điểm thích nghi của sinh vật trong từng môi trường địa lí.

7
Thiên nhiên và con người ở các châu lục



1- Châu Phi
2- Châu Mĩ.
3- Châu Đại Dương.
4- Châu Nam Cực.
5- Châu Âu
- Nhận biết mối quan hệ giữa các yếu tố khí hậu, địa hình, vị trí =>tạo nên cảnh quan tự nhiên của từng châu lục.
- Nhận biêt những vấn đề môi trường nổi bật trong từng châu lục.
- Cách tính các chỉ số mật độ dân số, GDP bình quân, bình quân lương thực.
- Cách vẽ các loại biểu đồ cột, đường.























BÀI TẬP KĨ NĂNG
Thành phần nhân văn môi trường
I. Dân số:
Câu 1 : Quan sát bảng số liệu về tình hình gia tăng dân số thế giới :
Năm
1927
1960
1974
1987
1999
2021

Dân số ( tỉ người )
2
3
4
5
6
8,2

1. Nhận xét về thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ ?
- Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ ngày càng rút ngắn:
- Để dân số tăng thêm 1 tỉ thì các khoảng thời gian tương ứng là: 33 năm (1927-1960, từ 2 tỉ lên 3 tỉ), 14 năm (1960-1974, từ 3 tỉ lên 4 tỉ), 13 năm (1974-1987, từ 4 tỉ lên 5 tỉ), 12 năm (1987-1999, từ 5 tỉ lên 6 tỉ).
2. Vẽ biểu đồ đồ thị (biểu đồ đường) biểu hiện sự gia tăng dân số ?
Câu 2: Bảng số liệu:

Năm
1800
1850
1870
1900
1950
1980
2000

Tỉ lệ sinh (%o)
39
40
40
32
22
19
17

Tỉ lệ tử (%o)
34
30
28
22
10
9
11

a. Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ tăng dân số tự nhiên ở các nước phát triển.
b. Nhận xét.
Tỉ lệ sinh ở các nước phát triển tăng vào đầu thế kỉ XIX nhưng sau đó giảm nhanh. Sự gia tăng dân số đã trải qua 2 giai đoạn: dân số tăng nhanh vào khoảng từ năm 1870 đến năm 1950 (là những nơi khoảng cách mở rộng), nhưng sau đó tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm nhanh (khoảng cách thu hẹp dần)
Câu 3 : Quan sát bảng thống kê số liệu sau về tình hình phát triển dân số thế giới:


1900
1950
1960
1980
2000
2007

dân (triệu người)
1800
3000
3600
4700
6700
7100

lệ sinh %0
45
45,5
42
41
32,3
30,1

lệ tử %0
40
38,7
21,5
11,4
6,8
5,7

a. Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của thế giới qua các năm.
b. Nhận xét về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên? Cho biết nguyên nhân của sự gia tăng nhanh dân số thế giới từ sau năm 1950?
c. Vẽ biểu đồ đường thể hiện sự gia tăng tự nhiên dân số thế giới.
Câu 4 : Quan sát biểu đồ phát triển dân số thế giới giai đoạn 1804 - 2010











a. Nhận xét số năm để dân số tăng thêm 1 tỉ người ngày càng có xu hướng như thế nào?
b. Dân số thế giới tăng nhanh từ giai đoạn nào?
Câu 5 : Quan sát hai biểu đồ về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở các nước phát triển và đang phát triển. Cho biết trong từng nhóm nước có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nhanh trong giai đoạn nào (từ năm nào