QUỐC KÌ VIỆT NAM

Bác Hồ kính yêu

Ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh

Tài nguyên dạy học

Intel Teach Elements

Ảnh ngẫu nhiên

Baner_Tet_1.swf DONG_CO_4_KY.swf Thiep_moi_sinh_nhat_Thanh_Nghi.swf Vi_do_la_em__thanh.swf Ha_thn.swf Chuc_mung_ngay_Quoc_te_phu_nu_thiep_19.swf Su_dung_BDTD_trong_day_hoc.flv Ytuong1.gif Dong_bang_song_Cuu_Long_gap_nhieu_kho_khan_trong_viec_chong_choi_voi_lu.flv 183947901.gif Vn.png Elements.jpg Biakyyeu.jpg Header1.jpg TRANH_THUY_MAC.swf Dhsp1.jpg Ban_goc_Phan_giai_cao_logo_khoa_dia_li_dh_su_pham_tphcm_from_quangphu1ahto_duoi_png_ko_co_nen.png Bcn_khoa_qua_cac_thoi_ki.jpg Hinh_khoa.jpg T_binh.jpg

Tìm kiếm Google

Google

Tìm hiểu lịch sử

Bách khoa toàn thư

Ngày này năm xưa

Đất nước mến yêu

TIVI TRỰC TUYẾN

ĐỌC BÁO

THƯ NGỎ

Quý thầy cô và các em học sinh có muốn ghi nhớ trang này để dễ thuận tiện khi truy cập. Điều đó rất đơn giản chỉ cần quý thầy cô Click
vào đây

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Thanh Long)

Liên hệ

Quản trị: Lê Thanh Long
01656604289
( )

Danh ngôn

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website Tư liệu dạy và học môn Địa lý

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái. Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh Trường THPT Phạm Văn Sáng quyết tâm học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về nâng cao ý thức trách nhiệm, hết lòng hết sức phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dânmainbanner_500

    Lược sử vùng đất Nam Bộ

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nguyễn Nhật Trường
    Người gửi: Lê Thanh Long (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:29' 16-08-2011
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 9
    Số lượt thích: 0 người
    1
    LƯỢC SỬ VÙNG ĐẤT NAM BỘ
    2
    I/- PHẦN MỞ ĐẦU:
    II/-LƯỢC SỬ VÙNG ĐẤT NAM BỘ
    QUA CÁC THỜI KỲ LỊCH SỬ:

    III/- KẾT LUẬN VỀ CHỦ QUYỀN
    VÙNG ĐẤT NAM BỘ:
    3
    I/- PHẦN MỞ ĐẦU:
    Quốc
    gia

    Dân
    tộc
    Nhà nước
    cổ đại
    trên
    lảnh thổ
    Việt Nam
    Tình Hình
    vùng đất
    Nam bộ
    cuối
    thế kỷ XIX
    Những
    hạn chế
    hiểu biết
    về
    Vùng đất
    Nam bộ
    4
    1/- Quốc gia dân tộc:
    5
    a)- Dân tộc:
    Dân tộc là hình thức công đồng người được hình thành trong quá trình phát triển lâu dài của lịch sử.
    Trên thế giới hiện nay có khoảng 5000 dân tộc với 7000 hệ ngôn ngữ.
    Các hình thức cộng đồng trong lịch sử xã hội loài người ( Thị tộc, bộ lạc,bộ tộc, dân tộc).
    6
    Thị
    tộc
    Quan hệ huyết thống.
    Chế độ quần hôn (Mẫu hệ).
    Đứng đầu là tù trưởng hoặc thủ lỉnh quân sự.
    Có tên riêng , du canh , du cư.
    Bộ
    Lạc
    Liên kết nhiều thị tộc, thị tộc gốc gọi là bào tộc.
    Có tên riêng, vùng lảnh thổ ổn định
    Đứng đầu là hội đồng ( Các tù trưởng, các thủ lỉnh quân sự).
    7
    Bộ
    tộc
    Liên kết nhiều bộ lạc.
    Hình thành nhà nước, có lảnh thổ ổn định, có các lảnh chúa cát cứ.
    Cộng đồng ngôn ngữ.
    Dân
    tộc
    Nhiều bộ tộc hiệp nhất lại.
    Thống nhất: lảnh thổ, văn hóa, cộng đồng ngôn ngữ, thị trường..
    Quốc gia
    8
    b)- Quốc gia:

    Cộng đồng tộc người cùng sống trên một địa bàn lảnh thổ do nhu cầu tồn tại phát triển tạo thành Quốc gia.
    Trên thế giới hiện nay có khoảng 250 quốc gia và vùng lảnh thổ.
    Thế giới hiện nay một quốc gia có nhiều dân tộc và ngược lại một dân tộc có thể sinh sống trên nhiều quốc gia.
    9
    2/- Nhà nước cổ đại trên lảnh thổ Việt nam đầu công nguyên:
    Trung tâm văn hóa Đông Sơn và nhà nước Văn Lang miền bắc.
    Trung tâm văn hóa Sa Huỳnh và nhà nước Lâm Ấp miền trung ( Chăm pa).
    Trung tâm văn hóa Óc eo và nhà nước Phù Nam ở miền nam.
    10
    11
    3/- Tình hình vùng đất Nam Bộ cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20:
    Cuối thế kỷ XIX Nguyễn Ánh thống nhất tổ quốc lập triều Nguyễn (Gia Long)
    1887 Pháp lập Nam Kỳ là xứ thuộc địa.
    4/6/1949 tổng thống Pháp ký bộ luật trả Nam Kỳ cho chính quyền Bảo Đại .Quốc Vương Shihanout kháng thư đòi vùng Nam Bộ.
    Sau 30/04/1975 Campuchia ( KhơMe đỏ ) đã phát động chiến tranh trên toàn biên giới Nam Bộ.
    Thế lực thù địch âm mưu thành lập nhà nước KhơMerôm.
    12
    4/-Những hạn chế hiểu biết
    về vùng đất Nam Bộ:
    Sách giáo khoa phổ thông không đề cập.
    Tư liệu về vùng đất Nam bộ hạn chế.
    Tạo khoảng trống trong nhận thức.
    Yêu cầu đặt ra là phải hiểu rõ vùng đất này.Hội khoa học lịch sử kết hợp với Nhà xuất bản Thế giới xuất bản cuốn LSVĐNB.
    13
    II/-LƯỢC SỬ VÙNG ĐẤT NAM BỘ QUA CÁC THỜI KỲ
    Giai
    đoạn
    từ
    Tk I
    đến
    Tk VI
    Giai
    đoạn
    từ
    Tk VII
    đến
    Tk XVI
    Giai
    đoạn
    từ
    Tk XVII
    đến
    Tk XVIII
    Giai
    đoạn
    từ
    1802
    đến nay
    14
    1/- Giai đoạn từ thế kỷ I đến thế kỷ VI:
    Đây là giai đoạn quốc gia Phù Nam chủ quyền với nền văn hóa Óc eo.
    Đế chế Phù Nam hùng mạnh.
    15
    a)-Quốc gia Phù Nam và văn hóa Óc eo:
    Quốc gia đa dân tộc.
    Chủ nhân là cư dân Mã Lai đa đảo.
    Ngôn ngữ : tiếng Mã Lai.
    Chữ viết: Chữ Phạn bộ chữ cái của người Palava (Ấn Độ).
    Tang lễ hôn nhân giống với Lâm Ấp.
    Phù Nam mang bản sắt Indonésian ở ven biển, là cường quốc thương nghiệp viễn dương.
    16
    b)-Đế chế Phù Nam.
    Từ TK III Phù Nam đã phát triển thành đế chế lớn mạnh ( vua Phạm Mạng).Phù Nam thôn tính hơn 10 nước xung quanh vùng vịnh Thái Lan và bán đảo Đông Dương.
    Trong thuộc quốc của Phù Nam có Chân Lạp.
    Cuối TK VI đế chế Phù Nam dần dần suy yếu. Chân Lạp mạnh lên đã chiếm một phần lảnh thổ Phù Nam ( Nam bộ hiện nay)
    17
    c)- Kết Luận:
    Phù Nam là một quốc gia độc lập có cư dân và văn hóa riêng của mình( Mã lai đa đảo)
    Nước Chân Lạp nằm phía đông bắc Phù Nam, cư dân thuộc ngôn ngữ Môn Khơ Me.
    Năm 627 Chân Lạp chiếm phần lảnh thổ Phù Nam (Nam bộ)
    18
    2/- Giai đoạn từ thế kỷ VII đến thế kỷ XVI:
    Chân Lạp tiêu diệt đế chế Phù Nam.
    Vùng đất bị Ja va thôn tính gần 1 thế kỷ.
    Vùng đất gần như bị bỏ hoang.
    19
    a)-Giai đoạn Tk VII đến Giữa Tk VIII:
    627 Chân Lạp sáp nhập Phù Nam vào hình thành quốc gia với 2 phần lảnh thổ là Lục Chân Lạp với Thũy Chân Lạp (Nam bộ hiện nay).
    Do khó khăn nên việc cai quản Thũy Chân Lạp khó thực hiện ,Chân Lạp phải giao cho dòngdõi vua Phù Nam tiếp tục cai quản.
    20
    b)-Giai đoạn giữa TkVIII đến
    TkIX:
    Vào giữa TkVIII Quốc gia Srivijaya của người Java( Indonésia ) trước đây vốn là thuộc quốc của Phù Nam tấn công chiếm Phù Nam.
    Trong vòng 1 thế kỷ Phù Nam đặt dưới quyền kiểm soát của Java.
    21
    c)- Giai đoạn Tk IX đến Tk XIV:
    Đầu Tk IX Chân Lạp phát triển thành một cường quốc với nền văn minh Angkor rực rở. Đã chiếm lại Thũy chân lạp và mở rộng đến tận Nam Lào.
    Chân Lạp tập trung phát triển ở vùng Biển Hồ nênThũy chân Lạp vẫn trong tình trạng mờ nhạt.
    22
    d)- Giai đoạn Tk XV đến Tk XVI:
    Chân Lạp luôn phải đối phó với vương triều Xiêm ở phía tây (Thái Lan).
    Triều đình Chân Lạp bị chia rẽ sâu sắc vương quốc này bắt đầu suy vong.Từ đó Chân Lạp không còn khả năng kiểm soát vùng Thũy chân Lạp.
    Tránh cảnh chiến tranh dòng người di dân bao gồm các Sư sãi; quan chức ;dân thường tránh loạn lạc đã xuống khai phá vùng Trà Vinh Sóc Trăng.
    23
    e)-Kết Luận:
    Mặc dù đã thôn tính Phù Nam nhưng do khả năng và điều kiện chiến tranh liên tục sãy ra nên trong vòng 10 thế kỷ việc cai quản và ảnh hưởng của Chân Lạp rất mờ nhạt.
    Tránh loạn lạc dòng người di cư từ Lục chân lạp xuống Thũy chân Lạp ngày càng đông.
    24
    Đây là giai đoạn các Chúa Nguyễn mở mang bờ cỏi Việt Nam , từng bước xác lập chủ quyền lảnh thổ vùng đất Trung bộvà Nam bộ.
    Nói đến nhà Nguyễn là nói đến một dòng họ 9 đời làm chúa và 13 đời làm vua từ Nguyễn Hoàng đến Bảo Đại kéo dài gần 4 thế kỷ.
    Người được nhà Nguyễn tôn là Triệu Tổ Tỉnh Hoàng Đế là Nguyễn Kim.
    3/- Giai đoạn từ thế kỷ XVII đến thế kỷ XVIII:
    25
    Nguyễn
    kim
    Làm quan đời Lê Chiêu Tông (Trấn nhậm Thanh Ba ).
    Mạc Đăng Dung giết Lê Cung Hoàng . Nguyễn Kim Phù Lê Diệt Mạc( Lê Trang Tông ).
    Nguyễn Kim có 3 người con:
    -Nguyễn Uông
    -Nguyễn thị ngọc Bảo (Vợ Trịnh Kiểm).
    -Nguyễn Hoàng ( Vào trấn đất Thuận Quảng).

    26
    a)-Chúa Sãi Nguyễn Phúc Nguyên
    (1613-1635):
    Lưu dân vùng Thuận Quãng đến Mô Xoài (Bà Rịa, Đồng Nai,Biên Hòa) lập làng người Việt đầu tiên.
    1620 Chúa Sãi gã con gái công chúa Ngọc Vạn cho Quốc Vương Chân Lạp (Chey chet thaII) hợp thức hóa vùng đất ĐồngNai.
    Gã công chúa Ngọc Khoa cho vua Chiêm hợp thức hóa vùng đất Phú Yên (Đất Chăm Pa)
    1623 Chúa Sãi lập thương điếm ở Sài Côn (Sài Gòn)
    27
    b)- Chúa Hiền Nguyễn Phúc Tần
    (1648-1687):
    Bà Tấm Vua Chiêm Thành gây chiến thất bại phải giao vùng đất Phan Rang . Chúa lập 2 trấn Thái Khang và Diên Ninh (Đất Chăm Pa).
    1679 bắt đầu có cư dân người Trung Quốc đến đó là tướng Dương Ngạn Địch đem 3000 người và 500 thuyền xin chúa nhập cư ở Gia Định Biên Hòa.

    28
    c)- Quốc Chúa Nguyễn Phúc Chu
    (1691-1725):
    Bà Tranh vua Chiêm gây Chiến thất bại buộc nhượng Bình Thuận .Chúa lập Trấn Thuận Thành (Đất Chăm Pa).
    1708 nội bộ Chân Lạp có sự bất hòa giữa Nặc ông Yên và Nặc ông Thân. Nặc ông Thân cầu viện Chúa giúp.
    1708 Mạc Cữu khai phá vùng Hà Tiên và thần phục Chúa.

    29
    d)-Chúa Ninh Nguyễn Phúc Thụ
    (1728-1739):
    1731 Chúa Ninh đánh thắng Chân Lạp lấy đất Gia Định lập Châu Định Diển và Dinh Long Hồ (Vĩnh Long)
    30
    e)-Chúa Vũ Nguyễn Phúc Khoát
    (1739-1767):
    Nặc ông Nguyên hiến Vùng Tân An Gò Công.
    Nặc ông Thuận hiến đất Sóc Trăng,Bạc Liêu.
    Nặc ông Tôn hiến vùng Thất Sơn ,Sa Đéc,Kiêng Giang, Long Xuyên.
    31
    Kết Luận:
    Trong vòng 1 thế kỷ bằng giải pháp hòa bình , giúp đở trong chiến tranh các chúa Nguyễn từng bước hợp thức hóa vùng đất Trung bộ và Nam bộ.
    1757 việc xác lập chủ quyền người Việt trên đất Nam bộ đã hoàn thành.
    Từ Tk XVII trở đi để thực thi chủ quyền các chúa Nguyễn đã tổ chức thành những đơn vị hành chính,sắp đặt các quan lại để cai trị,lập sổ sách quản lý dân đinh và lập ra các loại thuế.
    32
    3/- Giai đoạn từ 1802 đến nay:
    Giai đoạn Vua gia Long thống nhất đất nước.
    Các vua Nguyễn từng bước xác lập chủ quyền vùng đất Nam bộ.
    33
    a)- Giai đoạn (1802-1862):

    Từ 1802 Triều Nguyễn đã thành lập và xây dựng một thiết chế quản lý đất nước thống nhất từ bắc chí nam.
    Lúc đầu chia Nam bộ thành các trấn thuộc phủ Gia Định, về sau vua Minh Mạng chia thành 6 tỉnh (Nam kỳ lục tỉnh)
    Triều Nguyễn xây dựng hệ thống đồn bót bảo vệ biên giới thi hành chính sách khuyến khích phát triển kinh tế xã hội
    Tháng 12/1845 3 nước Đại Nam,Cao Miêng,Xiêm đã ký kết hiệp ước.
    34
    b)- Giai đoạn 1862-1945:
    1862 ký hiệp ước nhượng 3 tỉnh miền đông nam kỳ cho Pháp.
    1867 ký hiệp ước nhượng toàn bộ Nam kỳ cho Pháp.
    1887 Pháp lập Liên Bang Đông Dương gồm 5 xứ : Bắc kỳ; Trung kỳ; Nam kỳ; Lào; Campuchia.
    1898 Giữa Pháp và Campuchia ký hàng loạt các văn bản hoạch định biên giới Nam kỳ và Campuchia
    35
    c)- Giai đoạn 1945 đến nay:
    Ngày 4/6/1949 Tổng thống Pháp ký bộ luật 49/733 trã Nam kỳ cho chính quyền Bảo Đại.
    Vậy là đến năm 1949 vùng đất Nam bộ từng bị triều Nguyễn giao cho Pháp đã được trả lại bằng văn bản pháp lý.
    Sau này hiệp định Giơnevơ (1954), hiệp định pari(1973) có tính pháp lý chủ quyền Nam bộ được khẳng định.
    36
    III/- KẾT LUẬN CHUNG VỀ CHỦ QUYỀN VÙNG ĐẤT NAM BỘ:

    37
    Đầu công nguyên
    các cư dân vùng đất nầy
    đã dựng nên nhà nước
    Phù Nam phát triển rộng lớn
    38
    Đầu thế kỷ VII
    nước Chân Lạp của người Khơ Me
    vốn là thuộc quốc của Phù Nam
    đả tấn công tiêu diệt đế chế Phù Nam.
    39
    Trong suốt 10 thế kỷ
    Vùng đất Thủy chân Lạp
    Không được quản lý chặt chẻ
    Gần như bị bõ hoang.
    40
    Từ thế kỷ XVII đến thế kỷ XVIII
    Dưới sự bảo trợ của các chúa Nguyễn
    Người Việt cùng cư dân KhơMe,Hoa, Chăm
    mở mang phát triển thành vùng đất trù phú.
    41
    Người Việt đã trở thành chủ thể
    Và thật sự quản lý vùng đất nầy
    Đến nay chủ quyền lảnh thổ của Việt Nam
    Được khẳng định bằng thực tế lịch sử
    Và trên các văn bản có giá trị pháp lý
    42
    Đối với mỗi người Việt Nam
    Nam bộ không chỉ là
    chủ quyền lảnh thổ
    mà còn là vùng đất
    của những giá trị
    truyền thống thiêng liêng.
    43
    Suốt 3 thế kỷ nhiều thế hệ
    người Việt Nam đã đổ
    biết bao công sức bảo vệ vùng Nam bộ
    Mỗi tất đất nơi đây thấm đẩm mồ hôi và máu
    của biết bao thế hệ người Việt Nam
    44
    XIN CẢM ƠN CÁC ĐỒNG CHÍ
     
    Gửi ý kiến

    bg_mod_21jpg